1. Sinh năm 1993 đã hết tuổi gọi nghĩa vụ quân sự chưa?

Nhờ luật sư tư vấn giúp e ạh : em sinh 19/06/1993 em đi làm xa. Mỗi lần gọi khám nghĩa vụ thì em lại về. Vậy năm nay em còn tuổi khám nghĩa vụ quân sự không ạh. Liệu em đi làm ăn xa thì có được miễn nghĩa vụ quân sự không ạ?
Em cảm ơn ạh.

Trả lời:

Điều 30 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 có quy định về độ tuổi gọi nhập ngũ như sau:

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh năm 1993 nhưng chúng tôi không rõ bạn sinh ngày tháng nào và bạn có tham gia học cao đẳng hay đại học hay không.

Trường hợp 1, nếu bạn không học đại học hay cao đẳng thì độ tuổi gọi nhập ngũ của bạn là từ đủ 18 đến hết 25 tuổi. Tính đến năm 2018, nếu chưa qua sinh nhật thì bạn đang trong tuổi 24, nếu qua sinh nhật rồi thì bạn đang trong tuổi 25. Để được coi là hết 25 tuổi bạn phải qua sinh nhật tuổi 25 và bước sang tuổi 26 (tuổi dương lịch).

Trường hợp 2, bạn học cao đẳng hay đại học. Nếu vậy, độ tuổi nhập ngũ đối với bạn sẽ kéo dài đến hết 27 tuổi. Như vậy, đến ngày 19/06/2021 bạn bước sang tuổi 28 thì bạn đã hết độ tuổi gọi nghĩa vụ quân sự.

Về vấn đề miễn nghĩa vụ quân sự, các trường hợp miễn nghĩa vụ quân sự được quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015, cụ thể:

2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

Việc bạn đi làm ăn xa không thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự theo quy định trên và cũng không thuộc các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự quy định tại khoản 1 Điều 41. Do vậy, nếu năm nay có giấy gọi khám nghĩa vụ quân sự thì bạn vẫn phải về, nếu sức khỏe hoặc các tiêu chuẩn tuyển quân đạt thì bạn sẽ được tuyển chọn nhập ngũ nhưng nếu không đạt thì bạn có thể sẽ không được tham gia nghĩa vụ quân sự.

>> Xem thêm:  Mất răng thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Quy định về độ tuổi đi nghĩa vụ quân sự ?

2. Bị lao phổi có không tham gia dân quân tự vệ thì có làm sao không?

Thưa luật sư và a/c năm nay em 22 tuổi đợt vừa rồi có mời lên khám sức khoẻ và em bị lao phổi có vi trùng nên được miễn nghĩa vụ mà nay phường đội kêu em lên làm dân quân tự vệ theo như vậy em không tham gia thì có làm sao không và rớt nghĩa vụ có bắt buộc dân quân tự vệ ?
Cám ơn luật sư.

Trả lời:

Căn theo khoản 1 - điều 10 Luật dân quân tự vệ 2019 có quy định về tiêu chuẩn và tuyển chọn vào dân quân tự về nòng cốt, cụ thể như sau:

Điều 10. Tiêu chuẩn, tuyển chọn và thẩm quyền quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ

1. Công dân Việt Nam trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào Dân quân tự vệ:

a) Lý lịch rõ ràng;

b) Chấp hành nghiêm đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

c) Đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ.

2. Việc tuyển chọn vào Dân quân tự vệ được quy định như sau:

a) Bảo đảm công khai, dân chủ, đúng quy định của pháp luật;

b) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; nơi không có đơn vị hành chính cấp xã do Ban chỉ huy quân sự cấp huyện trực tiếp tuyển chọn.

3. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được tuyển chọn vào đơn vị Dân quân tự vệ.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ.

5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Về tiêu chuẩn sức khỏe theo quy định của bộ y tế thì bệnh phổi có vi trùng của bạn lại không nằm trong trường hợp không đủ sức khỏe.

Về vấn đề bạn hỏi là phường gọi, mà bạn không đi thì có sao ko ?

Căn cứ theo điều 11, Luật dân quân tự vệ 2019 có quy định về tạm hoãn, miễn, thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình, cụ thể như sau:

"1. Công dân được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ trong trường hợp sau đây:

a) Phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

b) Không đủ sức khỏe thực hiện nhiệm vụ của Dân quân tự vệ;

c) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ trong Quân đội nhân dân;

d) Có chồng hoặc vợ là sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân công an đang phục vụ trong Công an nhân dân;

đ) Có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

e) Lao động duy nhất trong hộ nghèo, hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi không có đơn vị hành chính cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi công dân cư trú hoặc làm việc xác nhận;

g) Vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

h) Người đang học tại trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; người đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài."

Vì bạn chỉ đề cập tới vấn đề sức khỏe mà không thấy đề cập tới hoàn cảnh gia đình hay những vẫn đề khác nền áp dụng theo bảng phân loại sức khỏe ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP, thì bạn đủ điều kiện sức khỏe để tham gia. Tuy nhiên nếu thực tế, bạn cảm thấy mình thuộc một trong những trường hợp như luật định thì bạn sẽ không phải đi dân quân tự vệ như phường gọi.

Ngoài ra, tại khoản 2, điều 14, Luật dân quân tự vệ 2019 có quy định về hành vi bị cấm chính là:

Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt; chống đối, cản trở việc tổ chức, huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ. “

Như vậy, nếu như bạn thuộc một trong các trường hợp: tạm hoãn, miễn, thôi trước thời hạn thực hiện nghĩa vụ dân quân tự vệ thì sẽ làm đơn để hoãn, miễn chứ không nên trốn tránh thực hiện. Bởi ngay tại điều 63 có quy định về xử lý vi phạm như sau:

Điều 63. Xử lý vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối, cản trở việc tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ, vi phạm các quy định khác của pháp luật về dân quân tự vệ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Dân quân tự vệ nòng cốt tạm thời không được thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ khi bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam; nếu bị phạt tù thì đương nhiên bị tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Như vậy, nếu như bạn cứ thế không tham gia dân quân tự vệ tức là trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử lý theo khoản 2 điểu 63 của Luật này, do đó, sẽ căn cứ theo mức độ vi phạm của bạn để xác định sẽ xử phạt hành chính hay truy cứu trách nhiệm hình sự.

>> Xem thêm:  Đã tách hộ khẩu và kết hôn có được miễn nghĩa vụ quân sự ? Mức phạt khi không nhập ngũ ?

3. Quy định của pháp luật về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự?

Thưa luật sư, Luật sư cho em hỏi là em sinh ngày 24/02/1996 thì độ tuổi em đến hết ngày 24/02/2021 hay 24/02/2022 mới hết tuổi tham gia nvqs? Em đã tốt nghiệp trung cấp ra trường. Kính mong luật sư tư vấn cho em để em có thể hiểu rõ hơn nữa về luật mới này ?
Cám ơn luật sư!

Trả lời:

Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về độ tuổi nhập ngũ như sau:

"Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.".

Theo quy định kể trên, với những công dân được đào tạo trình độ đại học, cao đẳng thì độ tuổi nhập ngũ là 27 tuổi, đối với những công dân khác, độ tuổi nhập ngũ được tính hết năm 25 tuổi. Theo đó, bạn tốt nghiệp trình độ trung cấp nên dộ tuổi gọi nhập ngũ của bạn là đến hết năm 25 tuổi. Bạn sinh ngày 24/01/1996 thì thời gian gọi nhập ngũ của bạn sẽ đến hết ngày 23/02/2022.

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì phải đi nghĩa vụ quân sự ?

4. Là lao động chính trong gia đình có được miễn NVQS không ?

Chào luật sư, em hiện sau sắp tốt nghiệp 12. Nhà e có 5 anh chị em, em là con út, anh chị của em đã lấy chồng lấy vợ, đã ra riêng và cắt sổ hộ khẩu. Hiện tại cha và mẹ đã trên 62 tuổi, em là lao động chính để lo cho gia đình và trả nợ ngân hàng. Vậy trong trường hợp này em được miễn nghĩa vụ hay không và nếu được thì được miễn bao lâu ?
Cảm ơn luật sư xem xét và trả lời.

Là lao động chính trong gia đình có được miễn nghĩa vụ hay không và được miễn bao lâu ?

Trả lời:

Điểm b Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về trường hợp tạm hoãn nghĩa vụ quân sự như sau:

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

Xét trường hợp của bạn, bạn là con út nhưng các anh chị đã lập gia đình và cắt khẩu ra ở riêng do vậy, trên thực tế, bạn hiện đang là người trực tiếp nuôi, phụng dưỡng bố mẹ. Tuy nhiên, để được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, bạn phải nộp đơn xin xác nhận bạn là lao động duy nhất đang trực tiếp nuôi thân nhân không còn khả năng lao động tới Ủy ban nhân dân xã/ phường xác nhận đồng thời gửi kèm những văn bản, giấy tờ chứng minh cha mẹ bạn không còn khả năng lao động. Sau đó bạn gửi đơn xin tạm hoãn nghĩa vụ quân sự và giấy xác nhận là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động tới Hội đồng nghĩa vụ quân sự để xem xét.

Trường hợp được tạm hoãn sẽ là tạm hoãn một năm, năm sau nếu bạn không còn thuộc đối tượng được tạm hoãn thì bạn sẽ phải thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

>> Xem thêm:  Bị trĩ có phải đi nghĩa vụ quân sự không ? Cách tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự tự nguyện ?

5. Chống đối, thách thức không chịu thực hiện NVQS thì phải chịu trách nhiệm gì ?

Thưa luật sư, Tôi công tác tại cơ quan quân sự cấp xã. Trong thời gian tuyển quân thực hiện nghĩa vụ quân sự của xã, tôi thường gặp một số gia đình cũng như thanh niên có thái độ chống đối, thậm chí còn có những lời lẽ thách thức chính quyền nhằm không cho con em mình tham gia nghĩa vụ quân sự.

Trả lời:

1. Xét hành vi vi phạm quy định về nghĩa vụ quân sự

Thứ nhất, Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 quy định về Nghĩa vụ quân sự sẽ được quy định và áp dụng với các đối tượng như sau:

Điều 3: "2. Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật này."

Điều 30. Độ tuổi gọi nhập ngũ

Công dân đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi; công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết 27 tuổi.

Điều 47 quy định nghĩa vụ của các công dân khi được gọi nhập ngũ phải tuân thủ các quy định sau:

Điều 47. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện lệnh động viên

1. Khi có lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng lệnh đình chỉ việc xuất ngũ, nghỉ phép đối với hạ sĩ quan, binh sĩ; hạ sĩ quan, binh sĩ đang nghỉ phép phải trở về đơn vị.

2. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện ra lệnh gọi từng công dân nhập ngũ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.

3. Công dân được gọi nhập ngũ phải có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong lệnh gọi nhập ngũ.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức để công dân chấp hành nghiêm lệnh gọi nhập ngũ.

Như vậy, theo Luật nghĩa vụ quân sự, thì công dân nam đủ mười tám tuổi là được gọi nhập ngũ. Những công dân khi có lệnh gọi nhập ngũ, phải có mặt đúng thời gian và địa điểm theo quy định. Đây là Nghĩa vụ mà pháp luật và nhà nước quy định đối với mọi công dân nam khi đủ tuổi được gọi nhập ngũ. Do vậy, mọi công dân, nếu đáp ứng đủ điều kiện mà pháp luật quy định và được goi nhập ngũ cần phải nghiêm chỉnh chấp hành.

Người nào có hành vi chống đối, thậm chí còn có những lời lẽ thách thức chính quyền nhằm không cho con em mình tham gia nghĩa vụ quân sự thì tùy mức độ có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Thứ nhất, Xử phạt hành chính

Căn cứ Điều 9 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP quy định về mức xử phạt như sau:

Điều 9. Vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự

1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí sắp xếp thời gian, không tạo điều kiện cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cản trở người có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ về đăng kí nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ.”

Hành vi cản trở tại khoản 2 Điều 9 nêu trên được giải thích như sau:

“Điều 8. Hành vi “cản trở” quy định tại Khoản 2 Điều 9, Khoản 2 Điều 21, Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP

1. Hành vi “cản trở” quy định tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 120/2013/NĐ-CP là hành vi do cá nhân hoặc tổ chức thực hiện, thể hiện bằng một trong các hành vi sau:

a) Không thông báo hoặc thông báo chậm các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ.

b) Dùng lời nói, hành động ngăn cản, đe dọa về vật chất hoặc tinh thần đối với người có trách nhiệm thi hành nhiệm vụ về đăng ký nghĩa vụ quân sự, sơ tuyển nghĩa vụ quân sự, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ”

Thứ hai, truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ vào tính chất và mức độ của từng hành vi của người cố tình trốn tránh trách nhiệm nghĩa vụ quân sự sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu khi có đủ dấu hiện hình sự theo Bộ luật hình sự 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 theo các quy định sau:

Điều 332. Tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự

1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Tự gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của mình;

b) Phạm tội trong thời chiến;

c) Lôi kéo người khác phạm tội.

2. Quy trình, thủ tục xử lý hành vi vi phạm:

Đối với những trường hợp vi phạm quy định về nghĩa vụ quân sự, anh thuộc Ban chỉ huy quân sự cấp xã thì anh có quyền lập biên bản về những hành vi vi phạm nêu trên. Sau đó, báo cáo tình hình về Chủ tịch UBND cấp xã (có thẩm quyền xử phạt tiền đến 5.000.000 đồng) hoặc Trưởng Công an cấp xã, Trưởng đồn Công an (có thẩm quyền phạt tiền đến 2.500.000 đồng) để ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 120/2013/NĐ-CP.

Điều 43. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng

1. Những người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 37, Điều 38, Điều 39, Điều 40, Điều 41, Điều 42 của Nghị định này.

2. Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp Quân đội nhân dân Việt Nam; sỹ quan Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

3. Công chức đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.”

Đối với những trường hợp có thể truy cứu trách nhiệm hình sự, anh vẫn có quyền lập biên bản về hành vi vi phạm và báo cáo tình hình về Cơ quan điều tra để khởi tố vụ án hình sự theo Bộ luật tố tụng hình sự 2003.

Trân trọng cám ơn,

Bộ phận tư vấn luật nghĩa vụ quân sự - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục yêu cầu khám lại sức khỏe đi nghĩa vụ quân sự ? Căn cứ hoãn nghĩa vụ quân sự là gì ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú theo quy định hiện hành

Trả lời:

Thủ tục này được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Công dân đă đăng ký nghĩa vụ quân sự khi thay đổi nơi cư trú chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

– Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự;

– Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự;

– Bản chụp giấy giới thiệu chuyển hộ khẩu do cơ quan công an cấp huyện và đơn vị hành chính tương đương về thay đổi nơi cư trú (mang theo bản chính để đối chiếu).

Bước 2: Tiếp nhận, giải quyết hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, công dân mang nộp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để làm thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi.

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm làm thủ tục cho công dân thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đi và cấp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự; đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ.

Bước 3: Tổng hợp, báo cáo kết quả

Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp, đưa ra khỏi Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ đối với công dân thay đổi nơi cư trú ngoài địa bàn huyện.

Thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến

Công dân có trách nhiệm đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chuyển đến nơi  cư trú mới để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 13/2016/NĐ-CP. 

Bước 1: Đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến

Công dân nộp Giấy giới thiệu di chuyển đăng ký nghĩa vụ quân sự tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến.

Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm hướng dẫn cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ.

Bước 2: Tổng hợp, báo cáo kết quả

Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện tổng hợp, quản lý danh sách công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự chuyển đến; vào Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ.

Câu hỏi: Đối tượng không được đăng ký nghĩa vụ quân sự theo quy định hiện hành

Trả lời:

Tham gia nghĩa vụ quân sự vừa là quyền, vừa là nghĩa vụ của công dân. Tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, công dân không được sử dụng quyền đó. Điều 13 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 quy định cụ thể các trường hợp đó bao gồm:

– Người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) hoặc đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hình phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế hoặc đã chấp hành xong hình phạt tù nhưng chưa được xóa án tích;

– Người bị tước quyền phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.

Khi hết thời hạn áp dụng các biện pháp trên, công dân được đăng ký nghĩa vụ quân sự.

Câu hỏi: Trình tự, thủ tục đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu

Trả lời:

Việc đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu chỉ diễn ra sau khi công dân nhận được Lệnh gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện. Cụ thể được quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đến Ban Chỉ huy quân sự cấp xã để trực tiếp đăng ký nghĩa vụ quân sự. Khi đi, chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

– Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;

– Bản chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh (mang theo bản chính để đối chiếu).

Bước 2: Tiến hành đăng ký nghĩa vụ quân sự
Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm đối chiếu bản gốc giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh của công dân đăng ký.

Đồng thời hướng dẫn công dân kê khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào Sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký.

Bước 3: Báo cáo kết quả
Trong thời hạn 10 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện.

Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện có trách nhiệm quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh).