1. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần

Em đóng bảo hiểm được 1 năm 9 tháng và đã dừng đóng bảo hiểm từ tháng 5/2017, đến hiện tại em chưa đóng tiếp, bảo hiểm thất nghiệp em chưa hưởng. Vậy bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội của em có bị cắt không. Thời gian tới em vẫn chưa đóng bảo hiểm được thì có được tự động bảo lưu bảo hiểm không ạ.

Theo như thông tin bạn đưa ra thì bạn cần xác định rõ một số vấn đề sau để giải quyết thắc mắc của mình:

Thứ nhất, việc hưởng trợ cấp thất nghiệp:

Theo thông tin bạn nêu thì bạn đã nghỉ quá 3 tháng kể từ khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động ở công ty, nên thời điểm hiện tại bạn chưa đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp, cụ thể:

Điều 46. Hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập…..

Theo quy định của Luật việc làm năm 2013 thì bạn sẽ phải nộp hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày công ty ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động với bạn, nếu như trong 3 tháng này bạn không nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì quá trình bạn đóng bảo hiểm xã hội sẽ bị bảo lưu. Tức là nếu qua thời hạn trên mà bạn không tiếp tục làm việc ở một nơi nào khác thì bạn không đủ điều kiện về mặt thời hạn để nhận bảo hiểm thất nghiệp. Nhưng phần bảo hiểm thất nghiệp của bạn đã đóng có vẫn được tính cho lần tiếp theo khi bạn làm việc ở một công ty khác, bạn tiếp tục nghỉ việc và đủ điều kiện tại Điều 49 Luật việc làm năm 2013 thì bạn nộp hồ sơ đúng hạn bạn vẫn sẽ được hưởng.

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Theo như thông tin bạn nêu bạn đã nghỉ việc được hơn một năm và xét với điều kiện bạn đã đủ để được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, bạn có thể thực hiện thủ tục bên dưới để lấy bảo hiểm xã hội một lần, nếu bạn muốn.

1. Điều kiện để được hưởng bảo hiểm xã hội một lần: ( Điều 60 Luật BHXH 2014)

- Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội

- Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một nămkhông tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần. (khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 93/2015/NQ - QH)

>> Xem thêm:  Cách tính bảo hiểm xã hội một lần ? Hồ sơ cần nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ ?

- Người đang mắc một trong các bệnh bị nguy hiểm đến tính mạng: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS, hoặc có mức độ khuyết tật từ 81% trở lên đồng thời không tự kiểm soát hoặc không tự thực hiện được các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và những việc khác phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày mà cần có người theo dõi, trợ giúp, chăm sóc hoàn toàn. ( Điều 4 Thông tư 56/2017/BYT)

- Ra nước ngoài để định cư;

2. Cơ quan giải quyết: Cơ quan BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú để hưởng BHXH một lần ( trong trường hợp BHXH tỉnh được phân cấp giải quyết hưởng BHXH một lần) ( điểm 2.2 khoản 2 Điều 26 Quyết định 636/ 2016/QĐ - BHXH)

3. Hồ sơ: ( Điều 109 Luật BHXH năm 2014)

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú ( xuất trình)

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần (theo mẫu)

- Sổ bảo hiểm xã hội ( trích sao hồ sơ bệnh án/ hộ chiếu, ..... )

4. Thời hạn giải quyết:​ Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần. (k3 Điều 110 Luật BHXH 2014)

Thứ năm, phương thức tính bảo hiểm xã hội một lần: (khoản 2 Điều 60 Luật BHXH năm 2014)

+, Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau: (k2 Điêu 60 Luật BHXH)

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ liên quan đến việc rút bảo hiểm xã hội một lần ?

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Trường hợp của bạn đưa ra và đối chiếu với quy định trên thì bạn chưa có điều kiện để làm việc tại một công ty khác để công ty đóng bảo hiểm xã hội cho bạn luôn thì bạn vẫn được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi bạn làm việc ở một công ty khác, bạn tiếp tục nộp sổ cũ cho công ty đó hoặc cung cấp mã số sổ bảo hiểm xã hội của bạn cho công ty để công ty đóng tiếp quá trình đó cho bạn, chứ bạn không có bị mất thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

3. Hưởng chế độ thai sản khi đã dừng đóng bảo hiểm xã hội ?

Chào luật sư, mong luật sư tư vấn giúp em vấn đề như sau: em có tham gia đóng bảo hiểm từ t3/2016 đến t8/2016 vừa đủ 6 tháng sau đó em xin nghỉ việc ( nghỉ hẳn) và dừng đóng bảo hiểm, dự sinh của e là 5/11/2016 vậy em có được hưởng bảo hiểm thai sản không, và thủ tục nhận bảo hiểm như thế nào, có phức tạp không ạ. Em có cần giấy tờ gì từ công ty e đã nghỉ việc để nhận bảo hiểm thai sản không ?

Hưởng chế độ thai sản khi đã dừng đóng bảo hiểm xã hội ?

Luật sư trả lời:

- Về điều kiện hưởng:

- Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

- Các chế độ bảo hiểm xã hội gốm:

+ Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: ốm đau; thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất.

+ Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ: hưu trí và tử tuất.

+ Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.

4. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản:

- Người làm việc (NLĐ) theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

- Cán bộ, công chức, viên chức;

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

5. Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

- NLĐ được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp: Lao động nữ (LĐN) mang thai; LĐN sinh con; LĐN nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; LĐN đặt vòng tránh thai, NLĐ thực hiện biện pháp triệt sản; Lao động nam đang đóng BHXH có vợ sinh con.

- LĐ nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ, NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

- LĐN sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng Bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

- NLĐ đủ điều kiện nêu trên mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 6 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Căn cứ theo quy định trên, điều kiện hưởng chế độ thai sản là phải đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh, vì bạn chưa đóng BHXH được 12 tháng nên chưa xét đến trường hợp NLĐ phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn sinh con vào 05/11/2016, và bạn đã nghỉ việc trước khi sinh, thì thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn được xác định từ tháng 11/2015 đến tháng 10/2016, và trong khoảng thời gian này bạn đã đóng BHXH được 06 tháng (3, 4, 5, 6, 7, 8/2016) nên bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

- Bạn tiến hành nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho cơ quan BHXH nơi ban cư trú (tạm trú hoặc thường trú).

- Hồ sơ gồm:

+ Sổ Bảo hiểm xã hội

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con

+ Khi đi mang theo chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu/sổ tạm trú để xuất trình.

- Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ và giải quyết cho bạn trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của bạn.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới về bảo hiểm xã hội 1 lần đối với người tham gia bảo hiểm tự nguyện ?

>> Xem thêm:  Rút bảo hiểm xã hội 1 lần có được đóng tiếp bảo hiểm xã hội nữa không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Người nước ngoài có phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 43 Luật việc làm 2013 và Điều 11 Nghị định 28/2015/NĐ-CP người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động làm việc theo các loại hình hợp đồng như sau:

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn

Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

Đối tượng điều chỉnh của bảo hiểm thất nghiệp là người lao động tham gia quan hệ lao động thông qua hợp đồng lao động không xác định thời hạn, xác định thời hạn, hợp đồng có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo mức đóng được pháp luật về bảo hiểm quy định.

Tuy nhiên, cũng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật việc làm 2013, đối tượng người lao động được Luật này điều chỉnh là:

“1. Người lao động là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.”

Căn cứ vào quy định này và quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người lao động là đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc phải là công dân Việt Nam, đáp ứng đúng yêu cầu về độ tuổi là đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có nhu cầu làm việc.

Như vậy lao động là người nước ngoài thì không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Câu hỏi: Người nước ngoài phải tham gia đóng những loại bảo hiểm gì?

Trả lời:

 Theo điều 50 luật việc làm số 38/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 quy định như sau: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức tiền lương bình quân hằng tháng đóng BHTN của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng thoe quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV. Thời gian hưởng BHTN được tính như sau: Cứ đóng đủ từ 12 tháng đến đủ 36 tháng sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Câu hỏi: Đi nước ngoài có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp?

Trả lời:

theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 53 Luật việc làm 2013 về các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:

“3. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây:

g) Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;”

Và theo hướng dẫn cụ thể tại điểm g khoản 1 Điều 21 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định ngày mà người lao động được xác định ra nước ngoài định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng là ngày người lao động xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.