1. Người khuyết tật là ai?

Tại hội nghị Tổng kết năm 2022 và phương hướng nhiệm vụ năm 2023, thay mặt Ủy ban quốc gia về người khuyết tật, Phó cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội đã váo cáo kết quả thực hiện công tác về người khuyết tật 2022, cụ thể: hiện nay cả nước có khoảng 6,2 triệu người khuyết tật, chiếm 7,06% dân số từ 2 tuổi trở lên. Tính đến cuối năm 2022, đã có trên 3 triệu người khuyết tật được cấp giấy chứng nhận khuyết tật.

- Theo khoản 1, Điều 2 Luật người khuyết tật 2010 có quy định: Người khuyết tật là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoạc bị suy giảm chức năng được biểu hiện dưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn.

- Cụ thể người khuyết tật được chia theo mức độ sau đây:

+ Người khuyết tật đặc biệt là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày.

+ Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật không thể tự thực hiên mốt số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày.

+ Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc hai trường hợp trên.

- Có một số dạng tật như sau: Khuyết tật vận động; khuyết tật nghe nói; khuyết tật nhìn; khuyết tật thần kinh, tâm thần; khuyết tật trí tuệ; và khuyết tật khác.

 

2. Chính sách của Nhà nước đối với người khuyết tật

Trong những năm vừa qua, công tác truyền thông được chú trọng, góp phần nâng cao, thay đổi nhận thức xã hội về người khuyết tật, các chuyên mục, chuyên đề về người khuyết tật được cơ quan báo chí, truyền hình tập trung xây dựng các phóng sự, tài liệu phản ánh sinh động về tấm gương người khuyết tật vượt khó vươn lên và những tổ chức, cá nhân điển hình trong công tác trợ giúp người khuyết tật.

 Đồng thời nhà nước cũng có một số chính sách đối với người khuyết tật như: 

- Hàng năm, Nhà nước bố trí ngân sách để thực hiên chính sách về người khuyết tật.

- Phòng ngừa, giảm thiểu khuyết tật bẩm sinh, khuyết tật do tai nạn thương tích, bệnh tật và nguy cơ khác dẫn đến khuyết tật.

- Bảo trợ xã hội; trợ giúp người khuyết tật trong chăm sóc sức khỏe, giáo dục, dạy nghề, việc làm, văn hóa, thể thao, giải trí, tiếp cận công trình công cộng và công nghệ thông tin, tham gia giao thông; ưu tiên thực hiện chính sách bảo trợ xã hội và hỗ trợ người khuyết tật là trẻ em, người cao tuổi.

- Lồng ghép chính sách về người khuyết tật trong chính sách phát triển kinh tế- xã hội.

- Tạo điều kiện để người khuyết tật được chỉnh hình, phục hồi chức năng; khắc phục khó khăn, sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.

- Đào tạo, bồi dưỡng người làm công tác tư vấn, chăm sóc người khuyết tật.

- Khuyến khích hoạt động trợ giúp người khuyết tật.

- Tạo điều kiện để tổ chức người khuyết tật, tổ chức vì người khuyết tật hoạt động.

- Khen thưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật.

- Xử lý nghiêm cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích, đóng góp trong việc trợ giúp người khuyết tật

 

3. Quyền và nghĩa vụ của người khuyết tật

Tại Điều 4 Luật Người khuyết tật 2010 quy định người khuyết tật được bảo đảm thực hiện các quyền như sau:

- Tham gia bình đẳng vào các hoạt động xã hội;

- Sống độc lập, hòa bình cộng đồng;

- Được miễn hoặc giảm một số tài khoản đóng góp cho các hoạt động xã hội;

- Được chăm sóc sức khỏe,  phục hồi chức năng, học văn hóa, học nghề, việc làm, trợ giúp pháp lý, tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông, công nghệ thông tin, dịch vụ văn hóa, thể thao, du lịch và dịch vụ khác phù hợp với dạng tật và mức độ khuyết tật.

- Các quyền theo quy định pháp luật.

Đồng thời, người khuyết tật thực hiện các nghĩa vụ công dân theo quy định xã hội.

4. Một số chế độ mà người khuyết tật được hưởng 

 - Thứ nhất, trợ cấp xã hội hàng tháng 

Theo đó mức trợ cấp xã hội hàng tháng được quy định như sau: Mức trợ cấp hàng tháng = mức chuẩn trợ giúp xã hội x hệ số tương ứng

Trong đó:

  • Mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp xã hội từ ngày 01/07/2021 là 360.000/ tháng 
  • Hệ số tương ứng: Trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng: 2,0; Trường hợp trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng: 2,5; Trường hợp người khuyết tật nặng: 1,5; Trường hợp trẻ em khuyết tật nặng hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng: 2,0.
  • Ví dụ: A 20 tuổi khuyết tật đặc biệt nặng thì sẽ được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là : 360.000 x 2= 760.000/tháng.

- Thứ hai, chế độ về bảo hiểm y tế, được quy định tại Điều 9 Nghị định 20/2021/NĐ- CP, trường hợp người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng thuộc đối tượng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định về luật bảo hiểm y tế. Nếu như người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng được cấp nhiều thẻ bảo hiểm y tế về nguyên tắc chỉ được cấp thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.

- Thứ ba, chế độ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề: Điều 10 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định đối tượng người khuyết tật nặng, đặc biệt nặng thuộc đối tượng trợ cấp xã hội hàng tháng sẽ được hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật. Đây là chính sách nhà nước chủ trương tạo điều kiện để người khuyết tật được học tập, phù hợp với nhu cầu và khả năng của người khuyết tật. Người khuyết tật được đi học hòa nhập tại các cơ sở giáo dục, ngoài ra, họ còn được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị định số 81/NĐ-CP ngày 27/08/2021 và Thông tư số 03/2018/TT-BGDĐT quy định giáo dục hòa nhập đối với người khuyết tật . Đặc biệt, khi đủ tuổi, người khuyết tật được ưu tiên hỗ trợ đào tạo nghề.

- Thứ tư, chế độ hỗ trợ chi  phí mai táng: Nếu người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng chết sẽ được hưởng chế độ này. Mức hỗ trợ hàng tháng = tối thiểu 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã 

Ví dụ: B là người khuyết tật đặc biệt nặng, khi chết B sẽ được hưởng chi phí mai táng tối thiếu là là 360.000x 200.00=7.200.000 đồng

 

5. Bảng biểu số liệu kết quả thực hiện chính sách đối với người khuyết tật?

Bảng số liệu kết quả thực hiện chính sách đối với người khuyết tật được theo Mẫu số 10d  ban hành kèm nghị định 20/2021/NĐ-CP dưới đây:

TÊN CƠ QUAN

---------

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

Số: xy/abc .................., ngày..... tháng.....năm............

 

SỐ LIỆU

KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI KHUYẾT TẬT

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Tổng số Trong đó
Nam Nữ
1 Tổng số người khuyết tật Người 10 5 5
1.1 Chi theo dạng tật        
  Vận động Người 12 7 5
  Nghe nói Người 0    
  Nhìn Người 0    
  Thần kinh Người 0    
  Tri tuệ Người 0    
  Khác Người 0    
1.2 Chia theo mức độ khuyết tật        
  Đặc biệt nặng Người  15 5 10
  Nặng Người 0    
  Nhẹ Người 0    
2 Số người khuyết tật thuộc hộ nghèo Người 0    
2.1 Khuyết tật đặc biệt nặng Người 7 3 4
2.2 Khuyết tật nặng Người 8 4 4
2.3 Khuyết tật nhẹ Người 13 6 7
3 Số người cao tuổi khuyết tật Người 0    
4 Số người khuyết tật đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội Người 5 3 2
5 Số người khuyết tật đang hưởng trợ cấp người có công Người 6 3 3
6 Số người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng Người 9 6 3
6.1 Khuyết tật đặc biệt nặng Người 0    
  - Dưới 16 tuổi  Người 0    
  - Từ 16 - 60 tuổi  Người 6 2 4
  - Từ đủ 60 tuổi  Người 0    
6.2 Khuyết tật nặng Người 0    
  - Dưới 16 tuổi Người 0    
  - Từ 16 - 60 tuổi Người 8 4 4
  - Từ đủ 60 tuổi Người 7 5 2
7 Số người khuyết tật đang được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng Người 0    
8 Số người khuyết tật đang hưởng chính sách nuôi dưỡng, chăm sóc trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội Người 0    
9 Số người khuyết tật trên địa bàn có thẻ bảo hiểm y tế Người 6 3 3
10 Số người khuyết tật được hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức năng Người 6 2 4

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN/ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu)

Bạn đọc có thể tải mẫu tại đây

Vui lòng liên hệ hotline: 1900.6162 hoặc liên hệ email: lienhe@luatminhkhue.vn để có thêm nhiều thông tin hữu ích!