Trả lời:

Chào bạn, Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được thắc mắc của bạn, dựa vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Thông tư 39/2014/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ 

- Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 

- Nghị định 109/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn 

- Thông tư 166/2013/TT-BTC Quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính về thuế 

- Thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BCA-BQP Quy định chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường 

- Nghị định 122/2016/NĐ-CP Ban hành biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp và thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch

- Nghị định 129/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN

- Thông tư 103/2014/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

- Thông tư 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 

2. Nội dung tư vấn:

Hiện bên tôi là Đại lý có nhận hàng bán ký gửi của 1 cty hàng thời trang. Khi công ty giao hàng ký gửi cho chúng tôi có Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ để kiểm hàng, tuy nhiên nhà xe trung chuyển giao hàng xong lại giữ lại phiếu, không giao lại cho chúng tôi (họ giữ lại để làm căn cứ thanh toán). Vậy tôi muốn hỏi: Chúng tôi có phải bắt buộc yêu cầu Cty và nhà xe phải giao phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hàng hóa cho cửa hàng mình để làm chứng từ chứng minh hàng hóa nếu có cơ quan thị trường kiểm tra không? Kính mong được tư vấn giúp! Tôi xin cảm ơn!

Vì bên bạn không phải chi nhánh của công ty, mà bán hàng cho công ty và sử dụng phiếu xuất kho, bên bạn sẽ thuộc trường hợp là đại lý của công ty. Hóa đơn chứng từ được thực thiện theo hướng dẫn tại Khoản 2.6 phục lục 4 thông tư 39/2014/TT-BTC như sau:

"2.6. Tổ chức kinh doanh kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ xuất điều chuyển hàng hóa cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc như các chi nhánh, cửa hàng ở khác địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc với nhau; xuất hàng hóa cho cơ sở nhận làm đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng, căn cứ vào phương thức tổ chức kinh doanh và hạch toán kế toán, cơ sở có thể lựa chọn một trong hai cách sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau:

a) Sử dụng hóa đơn GTGT để làm căn cứ thanh toán và kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau;

b) Sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ; Sử dụng Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý theo quy định đối với hàng hóa xuất cho cơ sở làm đại lý kèm theo Lệnh điều động nội bộ.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng khi bán hàng phải lập hóa đơn theo quy định giao cho người mua, đồng thời lập Bảng kê hàng hóa bán ra gửi về cơ sở có hàng hóa điều chuyển hoặc cơ sở có hàng hóa gửi bán (gọi chung là cơ sở giao hàng) để cơ sở giao hàng lập hóa đơn GTGT cho hàng hóa thực tế tiêu thụ giao cho cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng.

Trường hợp cơ sở có số lượng và doanh số hàng hóa bán ra lớn, Bảng kê có thể lập cho 05 ngày hay 10 ngày một lần. Trường hợp hàng hóa bán ra có thuế suất thuế GTGT khác nhau phải lập bảng kê riêng cho hàng hóa bán ra theo từng nhóm thuế suất.

Cơ sở hạch toán phụ thuộc, chi nhánh, cửa hàng, cơ sở nhận làm đại lý bán hàng thực hiện kê khai nộp thuế GTGT đối với số hàng xuất bán cho người mua và được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn GTGT của cơ sở giao hàng xuất cho.

Trường hợp các đơn vị trực thuộc của cơ sở kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT."

Điều 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định:
"c) Tên liên hóa đơn.

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:

+ Liên 1: Lưu.

+ Liên 2: Giao cho người mua.

Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế."

Trong phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý mẫu ban hành theo thông tư 39/2014/TT-BTC cũng ghi:

Liên 1: Lưu

Liên 2: Giao cho đại lý bán hàng

Liên 3: Nội bộ

Cũng căn cứ tại Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định thì các chứng từ được in, phát hành, quản lý, sử dụng như hóa đơn gồm: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

Như vậy, bên bạn là bên đại lý bán hàng cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể dùng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý để làm chứng từ đi đường, liên 2 của phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý giao cho đại lý.

Thưa luật sư, Tôi mở shop tại Đà Nẵng và nhập hàng từ Hà Nội về bán. Vào hàng 29/12 hàng hóa của tôi bị công an bắt tại Quảng Trị do không có hóa đơn và bị lưu kho. Hiện chủ hàng đã xuất hóa đơn cho tôi, vậy tôi có thể lấy hàng được không? Cách lấy hàng như thế nào? Theo quy định chúng tôi phải bổ sung hóa đơn trong thời gian bao lâu và mức phạt là bao nhiêu? Mong luật sư trả lời giúp thắc mắc, hiện tôi đang rất lo lắng Xin chân thành cám ơn luật sư

Thời điểm xuất trình hóa đơn chứng từ đối với hàng hóa vận chuyển là xuất trình ngay tại thời điểm kiểm tra, tại thời điểm kiểm tra mà không xuất trình được hóa đơn chứng từ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 109/2013/NĐ-CP và thông tư 166/2013/TT-BTC.

Theo quy định, người nộp thuế vận chuyển hàng hóa đi đường không có hóa đơn, chứng từ sẽ bị phạt về hành vi không lập hóa đơn khi bán hàng hóa từ 200.000 đồng trở lên quy định tại điểm b khoản 4 Điều 38 Nghị định 109/2013/NĐ-CP: 

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

b) Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua theo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập hóa đơn giao cho người mua."

Ngoài ra còn bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 13 Thông tư 166/2013/TT-BTC:

"1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu (trừ các trường hợp bị xử phạt đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế tại Khoản 1 Điều 12 Thông tư này) hoặc vi phạm lần thứ hai mà có từ hai tình tiết giảm nhẹ trở lên khi có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

m) Hàng hóa vận chuyển trên đường không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp."

Như vậy, khi người nộp thuế vận chuyển hàng hóa trên đường mà không có hóa đơn, chứng từ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi không lập hóa đơn và hành vi trốn thuế gian lận thuế.

Về việc lấy hàng đang bị tạm giữ ra:

- Nếu như số hàng đó là hàng nhập lậu thì sẽ bị tịch thu theo quy định tại điều 17 Nghị định 185/2013/NĐ-CP.

- Nếu như chứng minh được nguồn gốc hàng hóa, hàng hóa sẽ được trả lại theo quy định tại khoản 2 Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính: "2. Đối với tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt theo khoản 6 Điều 125 của Luật này phải được trả ngay cho người bị xử phạt sau khi thi hành xong quyết định xử phạt."

Công ty chúng tôi nhập hàng từ nước ngoài về cảng Cát Lái ở TPHCM rồi chuyển trực tiếp xuống kho ở Bình Dương. Vậy thủ tục lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ phải thực hiện thế nào ạ? Rất mong sớm nhận được phản hồi từ Quý Anh/ Chị. Em xin chân thành cám ơn. Trân trọng kính chào.

 Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư liên tịch số 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BQP-BCA quy định về hóa đơn, chứng từ đi đường của hàng hóa nhập khẩu:

"1. Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu do cơ sở sản xuất, kinh doanh trực tiếp nhập khẩu khi vận chuyển từ cửa khẩu vào nội địa phải có hóa đơn, chứng từ theo từng trường hợp cụ thể sau:

a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan khi vận chuyển phải có tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan Hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng."

Căn cứ vào quy định trên, nếu hàng hóa của bạn đã hoàn thành thủ tục hải quan, đang trên đường vận chuyển từ cửa khẩu về kho, bến, bãi thì khi đi đường phải có tờ khai hàng hóa nhập khẩuh đã được Cơ quan hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng để làm chứng từ đi đường. Bên bạn không cần phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ trong trường hợp này, vì trên thực tế hàng của bên bạn chưa được nhập về kho và vẫn đang thuộc đối tượng điều chỉnh của thông tư liên tịch 64/2015/TTLT-BTC-BCT-BQP-BCA.

Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo thêm về thủ tục in, phát hành, sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định tại thông tư 39/2014/TT-BTC, Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ được in, phát hành, quản lý, sử dụng như hóa đơn.

Thưa luật sư, khi Việt Nam gia nhập ACFTA thì năm 2018 thuế nhập khẩu xe hơi ( đã qua sử dụng ) sẽ là 0% phải không ạ ? như vậy nếu như tôi qua Campuchia mua xe hơi cũ ( từ Mỹ đã được nhập vào Campuchia ) thì thuế xe đó sẽ tính như thế nào ? Mong luật sư giải đáp giúp. Cảm ơn luật sư

 Căn cứ theo quy định thì ACFTA là hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc, bạn nhập khẩu xe từ Campuchia về sẽ thuộc trường hợp áp dụng hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN (Viết tắt là ATIGA). Việt Nam là thành viên của Hiệp định ATIGA.

Căn cứ theo hiệp định khi nhập khẩu hàng hóa từ giữa các nước trong thị trường ASEAN sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi đặt biệt. Căn cứ theo lộ trình cắt giảm thuế quan tại Hiệp Định ATIGA thì mặt hàng ô tô chở người thuộc nhóm 8703 nhập khẩu nguyên chiếc đến ngày 01/01/2018 cắt giảm còn 0%.

Tuy nhiên, việc cắt giảm thuế chỉ thực hiện đối với những trường hợp được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu từ thị trường ASEAN, riêng xe ô tô cũ là mặt hàng áp dụng theo biểu thuế hỗ hợp hoặc thuế tuyệt đối (tùy theo dung tích xilanh) căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 122/2016/NĐ-CP:

"Điều 7. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ôtô đã qua sử dụng

1. Xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc thuộc nhóm hàng 87.03 và xe ô tô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế tuyệt đối quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Xe ôtô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh từ 1.500 cc trở lên thuộc nhóm hàng 87.03 áp dụng mức thuế hỗn hợp quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm hàng 87.02 và xe vận tải hàng hóa có tổng trọng lượng có tải không quá 05 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị; xe chở xi măng kiểu bồn và xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được) áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 150%."

Căn cứ vào hướng dẫn tại phụ lục 3, đối với loại xe chở người dưới 09 chỗ ngồi, có dung tích xi lanh dưới 1500cc thuộc nhóm 8703 áp dụng mức thuế tuyệt đối:

a) Đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung tích xi lanh dưới 1.500cc:

Mô tả mặt hàng

Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Đơn vị tính

Mức thuế (USD)

- Dưới 1.000cc

8703

Chiếc

5.000

- Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc

8703

Chiếc

10.000

Đối với xe ô tô chở người dưới 09 chỗ ngồi dung tích xi lanh trên 1500cc áp dụng mức thuế hỗ hợp theo phụ lục III Nghị định 122/2016/NĐ-CP:

"2. Mức thuế hỗn hợp đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) thuộc nhóm 87.03 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi được xác định như sau:

a) Đối với xe ô tô loại có dung tích xi lanh từ 1.500cc đến dưới 2.500cc: Mức thuế nhập khẩu = X + 5.000 USD;

b) Đối với xe ô tô có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên: Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD;

c) X nêu tại điểm a, điểm b nêu trên được xác định như sau:

X = Giá tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng nhân (x) với mức thuế suất của dòng thuế xe ô tô mới cùng loại thuộc Chương 87 trong mục I Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định này tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan./."

 Về mức thuế hỗn hợp, trong cách tính có dẫn chiếu đến việc áp dụng mức thuế suất của dòng xe ô tô mới cùng loại thuộc chương 87 trong phụ lục I - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo dành mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm nghị định 122/2016/NĐ-CP.

Căn cứ vào đó, có thể thấy đối với xe ô tô đã qua sử dụng có dung tích xilanh trên 1500cc thì sẽ áp dụng theo biểu thuất nhập khẩu ưu đãi khi xác định Giá trị X (Giá tính thuế x thuế suất ưu đãi của dòng xe mới cùng loại) chứ không được áp dụng theo biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Như vậy, có thể khẳng định, khi bạn nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng vào Việt Nam sẽ phải chịu thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại phụ lục III ban hành kèo theo nghị định 122/2016/NĐ-CP, không được áp dụng thuế suất 0% theo hiệp định về cắt giảm thuế quan.

Xin chào Luật sư tư vấn! Rất mong luật sư tư vấn giúp DN tôi vấn đề sau: Công ty tôi đang chuẩn bị ký hợp đồng thuê nhân công kỹ thuật của 1 công ty ở nước ngoài. NHư vậy khi trả tiền thuê nhân công ( chuyển khoản tiền ra nước ngoài) chúng tôi có phải làm thủ tục xuất khẩu gì không? và có phải nộp các loại thuế gì không? Rất mong nhận được sự trợ giúp của luật sư!

Khi trả tiền thuê nhân không, bên bạn không phải làm thủ tục xuất khẩu, vì bên bạn không xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, chỉ thuê dịch vụ của bên nước ngoài (nhập khẩu dịch vụ).

Căn cứ thông tư 103/2014/TT-BTC, Khi doanh nghiệp nước ngoài cung ứng dịch vụ cho bên Việt Nam và phát sinh doanh thu tại Việt Nam sẽ phải nộp thuế nhà thầu tại Việt Nam. Các loại thuế phải nộp bao gồm:

 "1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này."

Các tính thuế, thuế suất, giá tính thuế nhà thầu được thực hiện theo quy định tại thông tư 103/2014/TT_BTC

Về đăng ký mã số thuế cho nhà thầu nước ngoài hoặc đăng ký mã số thuế nộp thay cho nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định tại thông tư 95/2016/TT-BTC

Về kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại thông tư 156/2013/TT-BTC

Bên em làm chuyển nhượng tác phẩm. Cho em hỏi vài điều: - Thứ nhất là em đã xin cấp mã số thuế nhà thầu và được chấp nhận. giờ em muốn đăng ký thuế điện tử thì cần làm những gì ạh?! Em chỉ mới co MST mà ko có mật khẩu. - Thứ hai là khi nộp tờ khai thuế thì em sử dụng MST doanh nghiệp hay MST nhà thầu?! - Thứ ba là trong tờ khai nộp thuế có mã NDKT, em chọn 1052 được ko ạh??? Mong mọi người giúp đỡ! Em cám ơn! ^^

 - Thứ nhất, để đăng ký nộp thuế điện tử, bạn cần có tài khoản ngân hàng, chữ ký số, cách đăng ký cụ thể mời bạn liên hệ đến số hotline 1900.1975 để được hỗ trợ trực tiếp.

- Thứ hai, Khi nộp tờ khai thuế bạn sử dụng MST nộp thay cho nhà thầu nước ngoài mà công ty bạn đã đăng ký (mã số thuế 10 số) theo hướng dẫn tại công văn 9966/CT-KK&KTT:

"- Chỉ tiêu [04] – “Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay”: ghi tên của doanh nghiệp.

 - Chỉ tiêu [05] – “Mã số của bên Việt Nam khấu trừ và nộp thay”: ghi mã số thuế nộp hộ nhà thầu (mã số thuế 10 số). Không ghi mã số thuế của doanh nghiệp hoặc mã số nộp hộ nhà thầu 13 số vào chỉ tiêu này.

 - Cột số (2) – “Mã số thuế” trong bảng kê khai: ghi mã số thuế nộp hộ nhà thầu (mã số thuế 10 số hoặc 13 số nếu có)."

- Thứ ba, Mã nội dung kinh tế: thực hiện theo Thông tư 324/2016/TT-BTC

Mã NDKT thuế TNDN: 1052

Mã NDKT thuế GTGT: 1701

Trên đây là một số quy định của pháp luật có liên quan, vì câu hỏi của bạn chưa rõ ràng nên chúng tôi cung cấp các quy định của pháp luật và đưa ra ví dụ để bạn có thể tham khảo trong trường hợp của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty Luật Minh Khuê