Vốn ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp.

Vốn ngân sách nhà nước hình thành từ nhiều nguồn thu như: thuế, phí, lệ phí, thu ngoài thuế, thu từ vay nợ, thu từ viện trợ... Vốn ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của Nhà nước, kể cả vốn vay. Việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải căn cứ vào dự toán ngân sách đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức chỉ ngân sách và đúng thủ vục do pháp luật quy định.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết khái niệm, quy định về vốn ngân sách nhà nước như sau:

 

1. Hiểu thế nào về vốn ngân sách nhà nước?

Vốn ngân sách là toàn bộ khoản tiền của Nhà nước có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp. Vốn ngân sách được hình thành từ nhiều nguồn thu như: thuế, phí, lệ phí, thu ngoài thuế, thu từ vay nợ, thu từ viện trợ... Vốn ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của Nhà nước, kể cả vốn vay. Việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải căn cứ vào dự toán ngân sách đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phù hợp với các tiêu chuẩn, định mức chỉ ngân sách và đúng thủ tục do pháp luật quy định.

Vốn ngân sách bao gồm:

- Vốn ngân sách trung ương là vốn chi cho đầu tư phát triển  thuộc ngân sách trung ương theo quy định.

- Vốn ngân sách địa phương là vốn chi cho đầu tư phát triển thuộc ngân sách địa phương. 

- Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho địa phương để đầu tư chương trình, dự án đầu tư công theo nhiệm cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định. 

♦ Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước:

- Phù hợp với khả năng cân đối vốn ngân sách nhà nước trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư. 

- Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước đã được phê duyệt.

- Phù hợp nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước trong kỳ kế hoạch.

- Mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án không vượt quá tổng mức vốn của chương trình, dự án đã được phê duyệt.

- Việc bố trí vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách phải tuân thủ theo trình tự, điều kiện của Luật đầu tư công.

♦ Nguyên tắc lựa chọn danh mục dự án, dự kiến mức vốn bố trí cho từng dự án trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương

- Phù hợp với khả năng cân đối thu, chi ngân sách địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, khả năng huy động các nguồn vốn đầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư;

- Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương đã được phê duyệt.

- Việc lựa chọn phải phù hợp với quy định của Luật đầu tư công.

 

2. Quy định về việc sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương

Tại kỳ họp cuối năm của năm thứ năm nhiệm kỳ Quốc hội, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau để Quốc hội cho ý kiến về các nội dung theo quy định của Luật đầu tư công; riêng kế hoạch đầu tư công năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển của năm đầu tiên, Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp này. 

Trên cơ sở ý kiến của Quốc hội khoá trước, Chính phủ trình Quốc hội khoá mới tại kỳ họp thứ nhất các nội dung theo quy định của Luật đầu tư công. Quốc hội xem xét, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm các nội dung sau đây:

- Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước của cả nước;

- Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách từng địa phương; 

- Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, cơ quan trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng địa phương;

- Danh mục và mức vốn của dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục tiêu quốc gia;

- Giải đáp, chính sách chủ yếu để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn. 

Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, bao gồm tổng số vốn và cơ cấu vốn ngân sách nhà nước cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương; danh mục, mức vốn của các chương trình, dự án đầu tư công, mức vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư và đối tượng đầu tư công khác nguồn vốn ngân sách trung ương. 

 

3. Quy định về sử dụng vốn ngân sách địa phương

Trước ngày 05 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý kiến về các nội dung theo quy định tại Điều 49 của Luật đầu tư công, riêng kế hoạch đầu tư công năm đầu tiên của giai đoạn sau, căn cứ vào dự toán chi ngân sách địa phương cho dự án phát triển, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định. 

Căn cứ nghị quyết của Quốc hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn mới và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của địa phương, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, gửi báo cáo cho Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính để tổng hợp, báo cáo chính phủ.

Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục, mức vốn ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới. 

Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh mục và mức vốn ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân các cấp ban hành nghị quyết về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Uỷ ban nhân dân cùng cấp giao kế hoạch đầu tư công trung hạn cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án. 

- Trước ngày 05 tháng 12 hằng năm, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư công năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án;

- Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án; 

- Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn bố trí cho từng dự án. 

- Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Uỷ ban nhân dân các cấp giao kế hoạch đầu tư công năm sau cho các đơn vị thực hiện.

 

4. Quy định về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công

♦ Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng thể kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách nhà nước trong các trường hợp:

- Do điều chỉnh mục tiêu của chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia; 

- Do sự thay đổi đột biến về cân đối ngân sách nhà nước hoặc khả năng huy động các nguồn vốn. 

♦ Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách trung ương giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong trường hợp không thay đổi tổng mức vốn trung hạn và hằng năm đã được Quốc hội quyết định. Thủ tục Chính phủ căn cứ tình hình cụ thể trong kỳ kế hoạch quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương được giao theo quy định tại Luật đầu tư trong tổng mức vốn của từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã được Quốc hội quyết định. 

♦ Bộ Kế hoạch và đầu tư có trách nhiệm:

- Chủ trì thẩm định phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giữa các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Chính phủ trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định; 

- Chủ trì thẩm định phương phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương trong nội bộ giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

♦ Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương có thẩm quyền quyền và trách nhiệm sau đây:

- Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm vốn ngân sách trung ương giữa các dự án thuộc danh mục đã được cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không vượt quá tổng mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch; 

- Gửi báo cáo cho Bộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, theo dõi đối với vốn ngân sách trung ương; 

♦ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm sau đây:

- Điều chỉnh kế hoạch đầu tư công hằng năm đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu thuộc quản lý của cấp mình nhưng không vượt quá tổng mức vốn đã được cấp có thẩm quyền giao kế hoạch; 

- Gửi báo cáo cho Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính để tổng hợp, theo dõi đối với vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu; 

♦ Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương trong trường hợp sau đây:

- Do điều chỉnh mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; 

- Do thay đổi đột biến về cân đối thu ngân sách địa phương hoặc khả năng huy động các nguồn vốn của địa phương; 

- Do thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc khả năng triển khai thực hiện vốn kế hoạch hằng năm giữa các cơ quan, đơn vị của địa phương.

♦ Uỷ ban nhân dân dân các cấp quyết định điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm vốn ngân sách địa phương để đầu tư giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình và trong nội bộ các ngành, lĩnh vực, chương trình của các đơn vị sử dụng các nguồn vốn này và báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

Nếu có vướng mắc về chủ đề trên quý Khách hàng liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ trực tuyến.  Rất mong được hợp tác với quý khách hàng. Cảm ơn quý khách!