>> Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162
Trả lời
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê, Về câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:
1. Phòng công chứng, Văn phòng công chứng là gì?
1.1 Phòng công chứng là gì?
Phòng công chứng và Văn phòng công chứng là hai loại hình tổ chức hành nghề công chứng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, trên thực tế có rất nhiều người nhầm lẫn giữa phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Theo luật công chứng, quy định tổ chức hành nghề công chứng bao gồm Phòng công chứng và Văn phòng công chứng.
Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. Trình tự thành lập Phòng công chứng được quy định như sau:
- Căn cứ nhu cầu công chứng tại địa phương, Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Sở kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ xây dựng đề án thành lập Phòng công chứng trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Đề án nêu rõ sự cần thiết thành lập phòng công chứng, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày UBND cấp tỉnh ra quyết định thành lập phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo Trung ương hoặc báo địa phương nơi có Trụ sở của phòng Công chứng trong ba số báo liên tiếp; nội dung cụ thể như sau:
- Tên gọi, địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng;
- Số ngày, tháng, năm ra quyết định thành lập và ngày bắt đầu hoạt động của phòng công chứng;
- Trong trường hợp UBND cấp tỉnh quyết định thay đổi tên gọi hoặc địa chỉ trụ sở của Phòng công chứng, Sở Tư pháp phải đăng báo những nội dung thay đổi đó trên báo Trung ương hoặc báo địa phương nơi có trụ sở của Phòng công chứng.
1.2 Văn phòng công chứng là gì?
Văn phòng công chứng là một trong những cơ quan, đơn vị, tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp phép để hoạt động trong lĩnh vực công chứng, văn phòng công chứng được xem như một tổ chức dịch vụ hành chính công và được thành lập, vận hành theo những chế định, nguyên tắc quy định trong luật Công chứng cùng những văn bản quy phạm pháp luật cùng những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hình thức công ty hợp danh khác.
Văn phòng công chứng có con dấu riêng. Con dấu được khắc và sử dụng khi có quyết định cho phép thành lập. Thủ tục hồ sơ xin dấu, việc quản lý sử dụng con dấu của văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của pháp luật về con dấu.
Văn phòng công chứng giúp cho việc thực hiện các giao dịch của cá nhân, tổ chức trở nên nhanh chóng và thuận lợi, đúng pháp luật; qua đó những quyền và lợi ích hợp pháp của họ được đảm bảo một cách tối ưu. Văn phòng công chứng xuất hiện làm giảm bớt những gánh nặng về số lượng công việc phải làm của cơ quan Nhà nước liên quan đến vấn đề này. Không những như vậy, Văn phòng công chứng còn góp phần vào việc đẩy mạnh quá trình pháp chế chủ nghĩa xã hội cũng như phát huy tối đa các nguồn lực pháp lý trong toàn xã hội.
Các thủ tục được thực hiện tại Văn phòng công chứng gồm:
- Hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn;
- Hợp đồng, giao dịch do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng;
- Công chứng bản dịch;
- Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản,...
Văn phòng công chứng được phép thu các khoản phí, thù lao khi thực hiện các hoạt động công theo quy định.
2. Phân biệt Phòng công chứng và Văn phòng công chứng
Giữa Phòng công chứng và Văn phòng công chứng đều có tính chất hoạt động giống nhau là đều thực hiện công chứng, bao gồm: chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng. Sự khác nhau giữa Phòng công chứng và Văn phòng công chứng sẽ được thể hiện dựa trên các tiêu chí như sau:
- Về tên gọi:
Tên gọi của Phòng công chứng bao gồm cụm từ "Phòng công chứng" kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập.
Tên gọi của Văn phòng công chứng bao gồm cụm từ "Văn phòng công chứng" kèm theo họ tên của Trưởng văn phòng hoặc họ tên của 01 công chứng viên là thành viên hợp danh của văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Về người đại diện:
Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là trưởng phòng. Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, do chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Người đại diện theo pháp luật của Văn phòng công chứng là trưởng văn phòng. Trưởng văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.
- Về hình thức thành lập:
Phòng công chứng do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp , có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng.
Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động dưới loại hình công ty hợp danh. Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.
Trong trường hợp không cần thiết duy trì Phòng công chứng thì Sở Tư pháp lập đề án chuyển đổi Phòng công chứng thành văn phòng công chứng trình UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Nguyên tắc thành lập:
Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa điểm chưa có điều kiện phát triển được văn phòng công chứng.
Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi của Chính phủ.
- Tổ chức, hoạt động:
Phòng công chứng gồm các công chức, viên chức hưởng chế độ lương theo đơn vị sự nghiệp công lập và trưởng Phòng công chứng do chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn. Trưởng phòng, văn phòng công chứng do các thành viên hợp danh tự bầu, tự thỏa thuận theo quy định của pháp luật liên quan về loại hình công ty hợp danh.
Ngoài ra, Phòng công chứng không được chuyển nhượng còn Văn phòng công chứng được phép chuyển nhượng cho các công chứng viên khác đáp ứng các điều kiện. Văn phòng công chứng chỉ được chuyển nhượng khi đã hoạt động công chứng được ít nhất là 02 năm.
3. Nên công chứng ở Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng?
Từ những đặc điểm khác nhau cơ bản giữa Phòng công chứng và Văn phòng công chứng, có thể thấy về nhiệm vụ, công việc của hai nơi này chỉ khác nhau về tên gọi, chủ sở hữu vốn và nguồn gốc thành lập. Một bên là đơn vị sự nghiệp công lập và một bên là tổ chức hoạt động dưới hình thức công ty hợp danh. Tuy nhiên, hai hình thức này đều thực hiện việc công chứng - chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự,.. cũng như có quyền, nghĩa vụ như nhau. Đặc biệt, giá trị pháp lý của văn bản công chứng từ Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng đều như nhau. Như vậy, công chứng ở Phòng công chứng hay Văn phòng công chứng đều được và bạn chỉ cần lựa chọn nơi thuận tiện hơn cho việc đi lại để thực hiện công chứng của bạn.
Giá công chứng hợp đồng, giao dịch:
Giá công chứng hợp đồng, giao dịch gồm phí công chứng và thù lao công chứng. Trong đó thì phí công chứng là khoản tiền mà người yêu cầu công chứng phải trả cho văn phòng công chứng gồm: Phí công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch, phí lưu giữ di chúc ... Thù lao công chứng là khoản phí khác liên quan đến soạn thảo hợp đồng, đánh máy, sao chụp, dịch, công chứng ngoài trụ sở...
Phí công chứng tính dựa trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
Nếu bạn còn có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến vấn đề trên hãy liên hệ qua số tổng đài 1900.6162 để được đội ngũ Luật sư tư vấn pháp luật hỗ trợ khách hàng giải đáp tận tình. Trân trọng./.