1. Cách sử dụng should have
Should” là một trợ động từ, hay chính xác hơn là một động từ tình thái. “Should” thường mang nghĩa là “nên” làm gì đó, hoặc “phải” làm gì đó.
Cụm từ "Should have" được dịch sang tiếng Việt là đã nên, có cấu trúc như sau:
- Cấu trúc should have ở dạng khẳng định: S + Should have + V3/ ed + ...
- Cấu trúc should have ở dạng phủ định: S + Should not/ shouldn't have + V3/ ed +...
- Cấu trúc should have ở dạng nghi vấn: Should + S + have + V3/ ed...?
Should have được sử dụng khi nói về một điều gì đó có thể là ý tưởng hay nhưng người đó đã không làm nó. Nói cách khác, nó giống như đưa ra một lời khuyên với ai đó về chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc tự bạn cảm thấy hối tiếc về những điều mình đã làm hay không làm.Ví dụ:
I should have studied harder! (Tôi nên học chăm chỉ hơn).
I should have gone to bed early (Tôi nên đi ngủ sớm hơn).
Còn ở dạng phủ định, shouldn’t have có nghĩa là đó không phải một ý tưởng hay, nhưng bạn đã lỡ làm nó.
Ví dụ: I shouldn’t have eaten so much cake! (Tôi không nên ăn quá nhiều bánh như thế).
Should have còn được sử dụng khi nói về điều gì đó chúng ta nghĩ là xảy ra nếu mọi chuyện xảy ra bình thường, không có gì tác động vào nó. Nhưng bạn không chắc chắn mọi thứ diễn ra bình thường nên chúng ta sử dụng “should have”. Tuy nhiên không dùng với thì hiện tại đơn hay quá khứ mà là ngay bây giờ.
Ví dụ: His plane should have arrived by now. (Chuyến bay của anh ấy nên đến bây giờ chứ). Tức là, nếu mọi chuyện diễn ra suôn sẻ thì chuyến bay của anh ấy sẽ đến bây giờ.
Ví dụ: John should have finished work by now. (John có thể hoàn thành công việc bây giờ rồi). Tức là, nếu mọi thứ diễn ra bình thường thì John sẽ xong công việc bây giờ.
Chúng ta còn sử dụng “should have” khi nói về những điều không xảy ra do điều gì đó tác động.
Ví dụ: Lucy should have arrived by now, but she hasn’t. (Lucy đáng ra trở về bây giờ rồi nhưng cô ấy vẫn chưa về).
Cách dùng khác của should have
Ví dụ, trong trường hợp bạn hẹn 8 giờ có mặt tại cửa hàng quần áo, nhà của người bạn đó cách quán cà phê khoảng 15 phút, thì khoảng 7 giờ 45 phút thì người bạn đó nhắn tin bắt đầu đi. Tuy nhiên, đến 8 giờ
2. Cách sử dụng must have
Must là một động từ khuyết thiếu (modal verbs), là các trợ động từ diễn tả khả năng, sự chắc chắn, sự bắt buộc,... của hành động.
Theo từ điển, must được dùng để: “show that it is necessary or very important that something happens in the present or future” (Cambridge Dictionary). Dịch định nghĩa sang tiếng Việt thì must được sử dụng để nói về một điều quan trọng cần được thực hiện trong hiện tại hoặc tương lai. Nói cách khác, động từ must tương đương với khái niệm “phải" hoặc “bắt buộc” trong tiếng Việt, khi một người cần làm hoặc hoàn thành một điều gì đó.
Ví dụ: Students must wear uniforms when going to schools. (Học sinh phải mặc đồng phục khi đến trường.)
Tuy nhiên, must cũng có thể thể hiện nhiều ý nghĩa khác nhau, tuỳ thuộc theo mục đích và ngữ cảnh sử dụng.
Nếu ở dạng mở rộng và sử dụng cấu trúc must ở thể hoàn thành thì ta hoàn toàn có thể sử dụng cấu trúc "must have". Cấu trúc này được dùng để nói về một khả năng hoặc dự đoán về một sự việc chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ. Cấu trúc ngữ pháp của "must have" thể hiện như sau:
- Cấu trúc must have dạng khẳng định: S + must have + V3.
- Cấu trúc must have dạng phủ định: S + must not + have + V3.
- Cấu trúc must have dạng nghi vấn: Must + S + have + V3?
Ví dụ:
The thief must have had a key. When I got home, the door was still locked. (Tên trộm chắc chắn đã có chìa khóa. Khi tôi trở về nhà, cửa vẫn khóa.)
The dog must not have broken the vase. He is very well-trained. (Con chó chắc hẳn là đã không làm vỡ bình hoa. Nó được huấn luyện rất tốt.)
Of course she didn’t bring enough money. Must she have anticipated that you wouldn't have brought your wallet? (Dĩ nhiên là cô ấy đã không mang đủ tiền rồi. Cô ấy đã phải đoán trước được rằng bạn sẽ không mang ví sao?)
Ngoài 02 mẫu cấu trúc nêu trên thì cũng cần lưu ý một số mẫu cấu trúc như sau:
Could have” + past principle :
- Cấu trúc “Could have” + past principle thể hiện rằng chủ thể có đủ khả năng để làm việc gì đó trong quá khứ nhưng thực tế đã không làm.
Ví dụ: I could have stayed up late to watch my favourite TV show, but I decided to go to bed early. (Tôi đã có thể thức khuya để xem chương trình TV yêu thích, nhưng tôi đã quyết định đi ngủ sớm.)
- Thể phủ định “Couldn’t have” + past principle mang nghĩa rằng chủ thể không có khả năng làm được việc gì đó trong quá khứ dù rất muốn làm
Ví dụ: We couldn’t have won that final game even though we played at home. (Chúng tôi đã không thể dành chiến thắng dù được thi đấu trên sân nhà.)
Might have + past principle :
- Cấu trúc “Might have” + past principle nói đến sự suy đoán không có căn cứ rõ ràng về một sự việc có khả năng xảy ra trong quá khứ
Ví dụ: She haven’t received my gift. It may have got lost in somewhere. ( (Cô ấy vẫn chưa nhận được quà của tôi. Có lẽ nó đã bị thất lạc ở đâu đó rồi.)
3. Sự khác nhau về should have và must have
Về cấu trúc Should have và must have thì sự khác nhau của 02 cấu trúc này ở ý nghĩa, trường hợp sử dụng. Trong khi cấu trúc Must được dùng với mục đích trang trọng trong các văn bản mang tính pháp lý thì Should lại được dùng trong những tình huống không trang trọng. Vì vậy, hãy nghiên cứu kỹ bối cảnh hiện tại để xem bạn nên sử dụng Must hay Should.
Must thể hiện một việc làm cần thiết và bắt buộc phải có, tạo ra tông giọng mạnh mẽ trong câu. Trong khi đó, cấu trúc Should lại được dùng khi người nói muốn diễn tả một lời khuyên, một trách nhiệm hay công việc nào đó phù hợp cho hoàn cảnh cụ thể.
Ví dụ:
People must comply with traffic rules in order to avoid injuries and accidents. (Mọi người phải chấp hành luật giao thông để ngăn chặn chấn thương và tai nạn)
I should make an appointment with the doctor because my headache is getting worse. (Tôi nên đặt lịch hẹn với bác sĩ vì bệnh đau đầu của tôi đang diễn biến xấu đi)
4. Bài tập vận dụng
4.1. Hoàn thành những câu sau
1. We ……………….(invite) so many people to our party! I’m worried that we won’t have enough room for everyone. (past negative advice / regret)
2. I ………………….(start) saving money years ago! (past advice / regret)
3. Lucy …………………….(leave) earlier. She missed her flight. (past advice / regret)
Đáp án:
1. shouldn't have invited
2. should have started
3. should have left
4.2. Sử dụng mẫu câu Should have hoặc Must have để dịch các câu sau sang tiếng anh
1. Tôi có thể xem trận bóng đá tối qua nhưng tôi đã quyết định làm nốt bài tập.
2. Em trai tôi lẽ ra có thể thi đỗ vào trường đại học đó nhưng cậu ta lại không chịu cố gắng học hết sức.
3. Tôi đã không tài nào đến sớm hơn được bởi vì chiếc xe đạp của tôi đã bị xịt lốp.
4. Lẽ ra bạn nên thú nhận với bố mẹ thay vì cứ giấu diếm như thế.
5. Hội đồng lẽ ra không nên chọn phương án của Robert.
6. Tom đã không có ở nhà sáng nay. Có thể anh ấy đi hẹn hò với cô bạn gái mới rồi.
7. Chắc chắn họ đã làm sai ở bước 2.
Đáp án
1. I could have watched the football match last night but I decided to finish my homework.
2. My younger brother could have passed the entrance exam of that university but he didn’t try his best.
3. I couldn’t have arrived sooner because my bicycle had a flat tire.
4. You should have confessed to your parents instead of withholding.
5. The council shouldn’t have chosen the plan of Robert.
6. Tom was not at home this morning. He might have dated his new girlfriend.
7. They must have made mistakes in the second step.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: Viết đoạn văn tiếng Anh về lợi ích khi Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.