1. Thông tư 16/2023/TT-NHNN quy định về quản lý, sử dụng chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước
Thứ tự sửa đổi và bổ sung chi tiết trong Thông tư 16/2023/TT-NHNN đối với Thông tư 28/2015/TT-NHNN là như sau:
- Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Thông tư 28/2015/TT-NHNN: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều 1 Thông tư 28/2015/TT-NHNN, đã được điều chỉnh trước đó bởi Thông tư 10/2020/TT-NHNN.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư 28/2015/TT-NHNN: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều 2 Thông tư 28/2015/TT-NHNN, đã được điều chỉnh trước đó bởi Thông tư 10/2020/TT-NHNN.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Thông tư 28/2015/TT-NHNN: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều 3 Thông tư 28/2015/TT-NHNN, đã được điều chỉnh trước đó bởi Thông tư 10/2020/TT-NHNN. Cụ thể, có sửa đổi, bổ sung cho các khoản 5, 11, 12, 13, 14, 15.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư 28/2015/TT-NHNN: Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Thông tư 28/2015/TT-NHNN.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 4a và 4b Thông tư 28/2015/TT-NHNN
- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư 28/2015/TT-NHNN;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 28/2015/TT-NHNN;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 7 Thông tư 28/2015/TT-NHNN.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-NHNN: Sửa đổi, bổ sung điểm d cho khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Thông tư 28/2015/TT-NHNN.
- Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Thông tư 28/2015/TT-NHNN;
- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2015/TT-NHNN.
- Bổ sung Điều 10a
- Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Thông tư 28/2015/TT-NHNN;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư 28/2015/TT-NHNN:;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 14 và 15 Thông tư 28/2015/TT-NHNN;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-NHNN;
- Sửa đổi, bổ sung Điều 17 Thông tư 28/2015/TT-NHNN;
- Thay thế cụm từ và mẫu biểu của Thông tư 28/2015/TT-NHNN:
+ Thay thế cụm từ "Cục Công nghệ tin học" thành "Cục Công nghệ thông tin".
+ Thay thế Mẫu biểu 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 của Thông tư 28/2015/TT-NHNN bằng các Phụ lục 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 tương ứng của Thông tư 16/2023/TT-NHNN.
Thông tư 16/2023/TT-NHNN đưa ra các điều chỉnh chi tiết, sửa đổi và bổ sung cho Thông tư 28/2015/TT-NHNN, nhằm cải thiện quy trình quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số, và dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt và tuân thủ theo tiến triển công nghệ và thực tiễn ngành ngân hàng.
2. Nội dung chứng thư số của Ngân hàng Nhà nước thay đổi từ 01/07/2024
Theo quy định hiện hành tại Điều 4 của Thông tư 28/2015/TT-NHNN, các nội dung của chứng thư số được quy định rất chi tiết và bao gồm các mục sau:
- Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số: Đây là thông tin về đơn vị hay tổ chức có trách nhiệm cung cấp dịch vụ chứng thư số.
- Tên của thuê bao: Thông tin về tên chủ sở hữu của chứng thư số, thường là tên cá nhân hoặc tên tổ chức.
- Tên tổ chức quản lý thuê bao: Đây là tên tổ chức chịu trách nhiệm quản lý thông tin của thuê bao sở hữu chứng thư số.
- Số hiệu (Serial Number) của chứng thư số: Một số duy nhất được gán cho từng chứng thư số, giúp xác định và phân biệt chúng.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số: Thời gian mà chứng thư số có giá trị và sử dụng được.
- Khóa công khai của thuê bao: Một phần của cặp khóa, được sử dụng để xác nhận chữ ký số và giúp người khác kiểm tra tính toàn vẹn của thông tin đã được ký.
- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số: Chữ ký số này chứng minh tính xác thực của chứng thư số và được tạo ra bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
- Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số: Xác định rõ ràng mục đích và phạm vi sử dụng chứng thư số, đảm bảo rằng nó chỉ được sử dụng cho các mục đích cụ thể.
- Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số: Xác định các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số trong quá trình cung cấp và quản lý chứng thư số.
- Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông: Bổ sung các thông tin khác mà Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cần thiết để đảm bảo tính chính xác và an toàn của chứng thư số.
Các nội dung này đặt ra những tiêu chí quan trọng và cần thiết để đảm bảo tính toàn vẹn, an toàn và hợp pháp của chứng thư số trong quá trình sử dụng và quản lý. Theo quy định mới tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư 16/2023/TT-NHNN, nội dung chứng thư số được quy định chi tiết như sau:
- Tên tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số: Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số, là đơn vị có trách nhiệm phát hành và quản lý chứng thư số.
- Tên của thuê bao: Thông tin về tên chủ sở hữu của chứng thư số, có thể là tên cá nhân hoặc tên tổ chức.
- Số hiệu (Serial Number) của chứng thư số: Số duy nhất được gán cho từng chứng thư số, giúp xác định và phân biệt chúng.
- Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số: Thời gian mà chứng thư số có giá trị và sử dụng được.
- Khóa công khai của thuê bao: Một phần của cặp khóa, được sử dụng để xác nhận chữ ký số và giúp người khác kiểm tra tính toàn vẹn của thông tin đã được ký.
- Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số: Chữ ký số này chứng minh tính xác thực của chứng thư số và được tạo ra bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số.
- Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số: Xác định rõ ràng mục đích và phạm vi sử dụng chứng thư số, đảm bảo rằng nó chỉ được sử dụng cho các mục đích cụ thể.
- Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số: Xác định các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số trong quá trình cung cấp và quản lý chứng thư số.
- Thuật toán mật mã: Thông tin về thuật toán mật mã được sử dụng để bảo vệ tính bảo mật của chứng thư số.
- Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông: Bổ sung các thông tin khác mà Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cần thiết để đảm bảo tính chính xác và an toàn của chứng thư số.
Như vậy, quy định mới này tập trung vào việc thêm thông tin về thuật toán mật mã thay vì cơ quan quản lý thuê bao, nhằm tăng cường tính bảo mật và đáp ứng với các yêu cầu công nghệ an ninh thông tin hiện đại.
3. Hiệu lực Thông tư 16/2023/TT-NHNN từ khi nào?
Căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Thông tư 16/2023/TT-NHNN, nội dung về điều khoản thi hành được mô tả chi tiết như sau:
+ Thời điểm có hiệu lực: Thông tư này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Điều này đồng nghĩa với việc các quy định và điều khoản trong Thông tư sẽ được áp dụng và thực thi từ thời điểm này trở đi.
+ Bãi bỏ Thông tư trước đó: Thông tư 16/2023/TT-NHNN sẽ bãi bỏ Thông tư số 10/2020/TT-NHNN, được ban hành ngày 02 tháng 11 năm 2020, của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Điều này có nghĩa là từ thời điểm Thông tư mới có hiệu lực, mọi quy định trong Thông tư cũ sẽ không còn được áp dụng.
Dấu chấm hết câu " ./. " thường được sử dụng để biểu thị sự kết thúc, sự đóng dấu cho thông báo chính thức về việc bãi bỏ và thay thế. Trong trường hợp này, nó làm nổi bật rằng Thông tư 16/2023/TT-NHNN là văn bản quy phạm pháp luật mới và sẽ thay thế Thông tư 10/2020/TT-NHNN trong việc điều chỉnh các quy định và điều khoản về chứng thư số.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Chứng thư số đối với Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được quản lý như thế nào ?
Quý khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Tổng đài tư vấn pháp luật qua số hotline 1900.6162 để nhận được sự hỗ trợ chuyên nghiệp và tận tâm từ đội ngũ chuyên gia của chúng tôi. Đối với những trường hợp cần sự tư vấn chi tiết hơn, chúng tôi cũng rất hoan nghênh quý khách gửi yêu cầu thông tin chi tiết qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết giải đáp mọi thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác.