1. Căn cứ pháp lý quy định về trường hợp thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ

Nghị định số 68/2024/NĐ-CP ngày 26/06/2024 của Chính phủ quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/2024) đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và điều chỉnh việc sử dụng chữ ký số trong các hoạt động công vụ. Chữ ký số chuyên dùng công vụ là một phần không thể thiếu trong việc đảm bảo tính bảo mật, xác thực và toàn vẹn của các tài liệu điện tử trong hệ thống quản lý nhà nước.

Theo quy định tại Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ có thể bị thu hồi trong một số trường hợp cụ thể nhằm đảm bảo tính an toàn và bảo mật thông tin. Các trường hợp này bao gồm nhưng không giới hạn ở việc người sử dụng chứng thư kỹ thuật số không còn giữ chức vụ công vụ, có hành vi vi phạm quy định về sử dụng chữ ký số, hoặc khi có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự công cộng.

Nghị định số 68/2024/NĐ-CP còn quy định chi tiết về quy trình và thủ tục thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ. Cơ quan quản lý chữ ký số có trách nhiệm rà soát, kiểm tra và thực hiện việc thu hồi chứng thư kỹ thuật số theo quy định của pháp luật. Quá trình này phải đảm bảo tính minh bạch, khách quan và đúng quy trình, để tránh gây ra các ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động công vụ.

Như vậy, với việc ban hành Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Chính phủ đã thiết lập một khung pháp lý rõ ràng và chặt chẽ cho việc sử dụng và thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn đảm bảo tính bảo mật, an toàn và đáng tin cậy trong các giao dịch điện tử của các cơ quan công quyền.

2. Các trường hợp thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 68/2024/NĐ-CP, các trường hợp thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ được phân loại và chi tiết như sau:

Đối với mọi loại chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ:

- Chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ hết hạn sử dụng: Đây là trường hợp khi thời gian sử dụng của chứng thư đã kết thúc và không còn hiệu lực.

- Theo yêu cầu bằng văn bản của thuê bao và có xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp:

+ Khóa bí mật bị lộ hoặc nghi bị lộ: Khi có bằng chứng hoặc nghi ngờ rằng khóa bí mật đã không còn an toàn.

+ Thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, bị thất lạc: Các thiết bị lưu trữ khóa bí mật không còn hoạt động hoặc bị mất.

+ Các trường hợp mất an toàn khác: Bao gồm mọi tình huống có thể đe dọa đến sự an toàn của chứng thư kỹ thuật số.

- Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an: Khi có yêu cầu từ các cơ quan thực thi pháp luật để phục vụ điều tra, xét xử.

- Theo yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp: Khi cơ quan chủ quản trực tiếp yêu cầu thu hồi.

Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cá nhân:

- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 68/2024/NĐ-CP: Bao gồm các tình huống đã nêu ở mục trên.

- Cá nhân thay đổi vị trí công tác: Khi vị trí công tác mới không phù hợp với thông tin đã đăng ký trong chứng thư.

- Cá nhân nghỉ hưu, thôi việc, từ trần: Khi người sử dụng không còn làm việc hoặc đã qua đời.

Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan, tổ chức:

- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 68/2024/NĐ-CP: Bao gồm các tình huống đã nêu ở mục trên.

- Cơ quan, tổ chức giải thể, chia tách, sáp nhập: Khi có sự thay đổi về mặt pháp lý của cơ quan, tổ chức như việc giải thể, chia tách hoặc sáp nhập dẫn đến thay đổi hoặc chấm dứt hoạt động.

Đối với chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của thiết bị, dịch vụ, phần mềm:

- Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 68/2024/NĐ-CP: Bao gồm các tình huống đã nêu ở mục trên.

- Thiết bị, dịch vụ, phần mềm ngừng hoạt động: Khi các thiết bị hoặc phần mềm không còn được sử dụng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ.

3. Quy trình thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ

Quy trình thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ được thực hiện theo các bước chi tiết và cụ thể như sau:

Bước 1. Chủ sở hữu chứng thư nộp hồ  đề nghị thu hồi chứng thư:

- Chủ sở hữu chứng thư phải chuẩn bị một đơn đề nghị thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ. Đơn đề nghị này cần ghi rõ lý do yêu cầu thu hồi, chẳng hạn như khóa bí mật bị lộ, thiết bị lưu khóa bí mật bị hỏng, hoặc các lý do an toàn khác. Đơn phải được ký và đóng dấu bởi chủ sở hữu chứng thư, đảm bảo tính xác thực và chính danh của yêu cầu.

+ Văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ của cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan công an.

Cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 68/2024/NĐ-CP gửi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ

Bước 2. Cơ quan cấp chứng thư xem xét đơn đề nghị và quyết định thu hồi chứng thư:

Sau khi nhận được đơn đề nghị thu hồi, cơ quan cấp chứng thư sẽ tiến hành xem xét kỹ lưỡng. Quá trình xem xét bao gồm kiểm tra các lý do thu hồi được nêu trong đơn và các tài liệu liên quan để xác định tính chính xác và hợp lý của yêu cầu. Dựa trên kết quả xem xét, cơ quan cấp chứng thư sẽ đưa ra quyết định thu hồi hoặc không thu hồi chứng thư kỹ thuật số. Nếu quyết định thu hồi được thông qua, cơ quan này sẽ tiến hành các thủ tục cần thiết để vô hiệu hóa chứng thư.

Bước 3. Công bố thông tin về việc thu hồi chứng thư:

Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ, Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ phải làm mất hiệu lực của chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ và công bố chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ; đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp biết.

Thông tin này được công bố trên trang thông tin điện tử chính thức của cơ quan cấp chứng thư hoặc trên hệ thống thông tin quản lý chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ. Việc công bố nhằm đảm bảo sự minh bạch và thông báo rộng rãi đến các bên liên quan, tránh việc sử dụng chứng thư đã bị thu hồi và đảm bảo an toàn thông tin.

Quy trình này không chỉ đảm bảo rằng việc thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ được thực hiện một cách chặt chẽ và minh bạch, mà còn giúp duy trì sự tin cậy và an toàn trong hệ thống quản lý chứng thư kỹ thuật số.

Xem thêm: Thẩm quyền đề nghị thu hồi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Trường hợp thu hồi chứng thư kỹ thuật số chuyên dùng công vụ từ 15/8/2024 mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!