1. Thế nào là lưu ký chứng khoán?

Theo khoản 34 Điều 4 của Luật Chứng khoán năm 2019 có quy định về lưu ký chứng khoán như sau: Lưu ký chứng khoán là quá trình tiếp nhận, bảo quản và chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán đã được lưu ký. Từ đó, lưu ký chứng khoán được hiểu là việc tiếp nhận, bảo quản và chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, nhằm hỗ trợ khách hàng trong việc thực hiện các quyền liên quan đến chứng khoán đã được lưu ký.

Ngoài ra, theo quy định của Điều 62 trong Luật Chứng khoán 2019, các điều sau đây được cụ thể hóa về lưu ký chứng khoán: Chứng khoán của các công ty đại chúng và các tổ chức khác niêm yết, đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch chứng khoán phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam trước khi thực hiện giao dịch, trừ trường hợp khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải thực hiện quản lý chứng khoán riêng biệt cho từng thành viên lưu ký. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải đăng ký biện pháp bảo đảm đối với chứng khoán đã được lưu ký tập trung tại đó theo quy định của Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ quy định chi tiết về hoạt động lưu ký chứng khoán, việc chuyển giao chứng khoán lưu ký để phát hành chứng chỉ lưu ký và niêm yết chứng khoán tại thị trường chứng khoán nước ngoài.

Tóm lại, chứng khoán của các công ty đại chúng và các tổ chức khác niêm yết phải được lưu ký tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

 

2. Tài khoản nào phải tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng trong công ty chứng khoán?

Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán được quy định trong Khoản 2, Điều 21 của Thông tư 121/2020/TT-BTC như sau:

- Phạm vi thực hiện: Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký chứng khoán cho khách hàng; Thực hiện thanh toán các giao dịch chứng khoán trên Sở Giao dịch chứng khoán cho khách hàng; Cung cấp dịch vụ quản lý sổ cổ đông, đại lý chuyển nhượng theo yêu cầu của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng.

- Quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán:

+ Mở tài khoản lưu ký cho khách hàng tại công ty chứng khoán, quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng theo đúng quy định của pháp luật. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của chính công ty. Đảm bảo rằng tài sản của khách hàng không bị sử dụng cho mục đích nội bộ của công ty chứng khoán và không bị rủi ro trong trường hợp công ty gặp khó khăn tài chính.

+ Ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật thông tin về khách hàng mở tài khoản lưu ký và chứng khoán sở hữu của khách hàng đã lưu ký tại công ty. Việc ghi chép thông tin về khách hàng và tài sản chứng khoán của họ là một phần quan trọng trong hoạt động của một công ty chứng khoán, và việc đảm bảo thông tin được ghi chép chính xác, đầy đủ và cập nhật là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra một cách trơn tru và hiệu quả.

+ Công ty chứng khoán cần có hệ thống bảo quản và lưu trữ an toàn cho tất cả các tài liệu và số liệu liên quan đến hoạt động đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán của khách hàng. Đảm bảo rằng thông tin có thể được truy cứu một cách dễ dàng và an toàn khi cần thiết. Công ty chứng khoán cần thu thập đầy đủ thông tin liên quan đến các hoạt động như mở tài khoản, giao dịch chứng khoán, chuyển nhượng, và các hoạt động thanh toán khác của khách hàng.

Thông tin này có thể bao gồm thông tin cá nhân của khách hàng, thông tin về giao dịch, số lượng và loại chứng khoán được giao dịch, giá trị giao dịch,... Sau khi thu thập, số liệu cần được xử lý một cách chính xác và kịp thời. Công ty chứng khoán cần sử dụng các hệ thống và quy trình để xử lý số liệu một cách hiệu quả, đảm bảo rằng thông tin được cập nhật và chính xác. 

+ Xây dựng các quy trình đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ, quản lý sổ cổ đông, đại lý chuyển nhượng và quy trình kiểm soát nội bộ nhằm quản lý và bảo vệ quyền lợi của khách hàng hoặc người sở hữu chứng khoán. Việc xây dựng các quy trình đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ, quản lý sổ cổ đông, đại lý chuyển nhượng và quy trình kiểm soát nội bộ là rất quan trọng để đảm bảo rằng hoạt động của công ty chứng khoán được thực hiện một cách minh bạch, an toàn và tuân thủ quy định của pháp luật.

+ Thu phí dịch vụ hoạt động đăng ký, lưu ký chứng khoán và các loại phí dịch vụ khác theo quy định của pháp luật. Tất cả các loại phí này thường được công bố công khai và phải tuân thủ các quy định của pháp luật và cơ quan quản lý, đảm bảo rằng các khách hàng được thông báo đầy đủ về các chi phí liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của công ty chứng khoán.

Theo quy định trên, công ty chứng khoán có trách nhiệm mở tài khoản lưu ký cho khách hàng tại công ty và quản lý tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng. Tài khoản lưu ký chứng khoán của khách hàng phải hoàn toàn riêng biệt và không được kết hợp với tài khoản lưu ký chứng khoán của công ty chứng khoán đó.

Ngoài ra, công ty chứng khoán phải chịu trách nhiệm ghi chép thông tin về khách hàng một cách chính xác, đầy đủ và liên tục đối với tài khoản lưu ký và các chứng khoán mà khách hàng sở hữu tại công ty. Công ty chứng khoán có quyền thu phí dịch vụ cho các hoạt động đăng ký, lưu ký chứng khoán và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

3. Trường hợp nào công ty chứng khoán được đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán?

Điều kiện để đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được quy định trong Khoản 2, Điều 57 của Luật Chứng khoán 2019 như sau: Ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài có thể đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam, trong đó bao gồm hoạt động lưu ký chứng khoán; Đạt tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng và đã hoạt động kinh doanh có lãi trong năm gần nhất;

- Có địa điểm, trang bị và thiết bị phục vụ hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán. Công ty chứng khoán có thể đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán khi được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán.

Đồng thời, dựa trên quy định của Khoản 2, Điều 58 trong Luật Chứng khoán 2019, việc cung cấp hồ sơ để đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được xác định như sau: Hồ sơ cần nộp để nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài gồm: 

- Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; Giấy phép thành lập và hoạt động;

- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật để đảm bảo thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán;

- Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;

- Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán.

Hồ sơ để nhận Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán cho công ty chứng khoán bao gồm các tài liệu quy định tại điểm a và điểm c của Khoản 1 của Điều này.

Như vậy, theo quy định, công ty chứng khoán sẽ cần cung cấp hồ sơ gồm: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán; Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật để đảm bảo thực hiện hoạt động lưu ký, thanh toán giao dịch chứng khoán.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Lưu ký chứng khoán là gì? Có bắt buộc không? Thủ tục lưu ký chứng khoán. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!