1. Mẫu bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 

Bạn đọc có thể tải mẫu tại đây: Mẫu bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 

PHỤ LỤC SỐ 11

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

BẢN MÔ TẢ

RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

Ngày 9 tháng 11 năm 2024, đơn vị đo đạc đã tiến hành xác định ranh giới, mốc giới thửa đất tại thực địa của (ông, bà, đơn vị) ông Nguyễn Văn A đang sử dụng đất tại số 11 đường Lạc Long Quân, quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội (số nhà, đường phố, phường, quận hoặc thôn, xóm, xã, huyện…). Sau khi xem xét hiện trạng về sử dụng đất và ý kiến thống nhất của những người sử dụng đất liền kề, đơn vị đo đạc đã xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất và lập bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất như sau:

SƠ HỌA RANH GIỚI, MỐC GIỚI THỬA ĐẤT

MÔ TẢ CHI TIẾT MỐC GIỚI, RANH GIỚI THỬA ĐẤT

– Từ điểm 1 đến điểm 2: mép tường (Ví dụ: Điểm 1 là dấu sơn; ranh giới theo tim tường, mép tường…)

– Từ điểm 2 đến điểm 3: cọc tre (Ví dụ: Điểm 2, 3 là cọc tre, ranh giới theo mép bờ trong rãnh nước)

– Từ điểm 3 đến điểm 4: góc ngoài tường (Ví dụ: Điểm 4 là góc ngoài tường, ranh giới theo mép sân, tường nhà);

– Từ điểm 4 đến điểm 5: ………

Người sử dụng đất hoặc chủ quản lý đất liền kề ký xác nhận ranh giới, mốc giới sử dụng đất:

STT Tên người sử dụng đất, chủ quản lý đất liền kề(1) Đồng ý
(Ký tên)
Không đồng ý
Lý do không đồng ý Ký tên
1 Nguyễn Văn A A    
2 ... ... .... ....
3 .... .... ... ...

TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG RANH GIỚI THỬA ĐẤT TỪ KHI CẤP GCN (NẾU CÓ)

…………

Người sử dụng đất
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Người dẫn đạt(2)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Cán bộ đo đạc
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1) Ghi họ và tên cá nhân hoặc họ và tên người đại diện hộ gia đình hoặc tên tổ chức, tên cộng đồng dân cư, họ và tên người đại diện trong trường hợp đồng sử dụng đất;

Chủ quản lý đất chỉ ký trong trường hợp đất do tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.

(2) Người dẫn đạc là công chức địa chính cấp xã hoặc cán bộ thôn, xóm, tổ dân phố trực tiếp tham gia việc xác định ranh giới, mốc giới thửa đất.

 

2. Quy định về bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất 

Quy định về bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất theokhoản 2 Điều 11 Thông tư 25/2014/TT-BTNMT (sửa đổi tại Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) như sau:

- Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 11 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cho tất cả các thửa đất trừ các trường hợp sau đây:

+ Thửa đất có giấy tờ thỏa thuận hoặc văn bản xác định ranh giới, mốc giới sử dụng đất có bản vẽ thể hiện rõ ranh giới sử dụng đất mà ranh giới hiện trạng của thửa đất không thay đổi so với bản vẽ trên giấy tờ đó;

+ Thửa đất có giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất mà trong giấy tờ đó thể hiện rõ đường ranh giới chung của thửa đất với các thửa đất liền kề và hiện trạng ranh giới của thửa đất không thay đổi so với giấy tờ hiện có;

+ Đối với thửa đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản có bờ thửa hoặc cọc mốc cố định, rõ ràng trên thực địa thì không phải lập Bản mô tả ranh giới, mốc giới sử dụng đất nhưng sau khi có bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất phải công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và khu dân cư trong thời gian tối thiểu là 10 ngày liên tục, đồng thời phải thông báo rộng rãi cho người sử dụng đất biết để kiểm tra, đối chiếu; hết thời gian công khai phải lập Biên bản xác nhận việc công khai bản đồ địa chính theo mẫu quy định tại Phụ lục số 14 kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT;

- Trường hợp trên giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất có sơ đồ thể hiện ranh giới thửa đất nhưng khác với ranh giới thửa đất theo hiện trạng khi đo vẽ thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải thể hiện ranh giới theo hiện trạng và ranh giới theo giấy tờ đó.

- Trường hợp ranh giới thửa đất đang có tranh chấp thì trên Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất thể hiện đồng thời theo hiện trạng đang sử dụng, quản lý và theo ý kiến của các bên liên quan.

- Trường hợp người sử dụng đất, người sử dụng đất liền kề vắng mặt trong suốt thời gian đo đạc thì việc lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất được cán bộ đo đạc, các bên liên quan còn lại và người dẫn đạc xác định theo thực địa và theo hồ sơ thửa đất liên quan (nếu có). 

Đơn vị đo đạc chuyển Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất đã lập cho Ủy ban nhân dân cấp xã để xác nhận vắng mặt và thông báo trên loa truyền thanh của cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã để người sử dụng đất đến ký xác nhận. Sau 15 ngày kể từ ngày thông báo mà người sử dụng đất không có mặt và không có khiếu nại, tranh chấp liên quan đến ranh giới, mốc giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã lập.

Trường hợp sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất mà người sử dụng đất liền kề không ký xác nhận, đồng thời không có văn bản thể hiện việc có tranh chấp, khiếu nại, tố cáo có liên quan đến ranh giới thửa đất thì ranh giới thửa đất được xác định theo bản mô tả đã được các bên liên quan còn lại, người dẫn đạc ký xác nhận và ghi rõ lý do người sử dụng đất liền kề đó không ký xác nhận vào phần “lý do không đồng ý” trong Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất.

Đơn vị đo đạc có trách nhiệm lập danh sách các trường hợp nêu trên để gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã biết và lưu hồ sơ đo đạc.

3. Cách xác định ranh giới thửa đất được quy định

Bước 1: Phối hợp với người dẫn đạc và các bên liên quan
Đầu tiên, cán bộ đo đạc sẽ phải phối hợp chặt chẽ với người dẫn đạc – là người có trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ trong quá trình xác định hiện trạng, ranh giới sử dụng đất. Quá trình này sẽ diễn ra tại thực địa, nơi các bên liên quan sẽ tiến hành khảo sát và làm việc trực tiếp. Cán bộ đo đạc, người dẫn đạc và những người sử dụng, quản lý đất liên quan sẽ cùng nhau kiểm tra, xác định các điểm mốc ranh giới của thửa đất. Điều này cần được thực hiện trước khi tiến hành đo vẽ chi tiết và xây dựng các bản đồ về thửa đất đó. Việc xác định ranh giới và mốc giới thửa đất rất quan trọng, giúp tránh các tranh chấp về quyền sử dụng đất và bảo đảm tính chính xác trong việc quản lý đất đai.

Bước 2: Đánh dấu mốc giới và lập bản mô tả
Sau khi đã xác định được ranh giới thửa đất, cán bộ đo đạc cùng với người dẫn đạc sẽ tiến hành đánh dấu các điểm mốc quan trọng của thửa đất. Các mốc này có thể là đinh sắt, vạch sơn, cọc bê tông hoặc cọc gỗ tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu quản lý. Việc đánh dấu này nhằm xác định rõ ràng từng đỉnh, góc của thửa đất, giúp dễ dàng nhận diện và phân biệt với các thửa đất khác. Sau khi hoàn tất việc đánh dấu, một Bản mô tả ranh giới và mốc giới thửa đất sẽ được lập. Bản mô tả này chứa các thông tin chi tiết về vị trí, tọa độ các mốc, và đặc điểm của từng mốc giới, làm căn cứ cho việc đo đạc, lập bản đồ và các công việc quản lý đất đai sau này.

Bước 3: Xuất trình giấy tờ liên quan
Sau khi đã xác định xong ranh giới và mốc giới thửa đất, người sử dụng đất sẽ cần phải xuất trình các giấy tờ liên quan đến thửa đất để làm cơ sở pháp lý cho việc xác nhận quyền sử dụng đất. Những giấy tờ này có thể là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng mua bán, quyết định giao đất, hoặc các tài liệu pháp lý khác liên quan đến thửa đất đó. Việc xuất trình giấy tờ là một bước quan trọng trong việc chứng minh tính hợp pháp của thửa đất, đảm bảo rằng người sử dụng đất có quyền thực hiện các hành vi liên quan đến quản lý và sử dụng đất.

Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Mẫu đơn xin xác nhận tình trạng của thửa đất 
Bạn đọc có thắc mắc pháp lý có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 hoặc thông qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn cụ thể.