1. Quy định pháp luật về quyền sở hữu tài sản bị chôn vùi
Điều 229 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về việc xác lập quyền sở hữu đối với tài sản bị chôn giấu, vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy như sau:
- Trách nhiệm của người tìm thấy:
+ Thông báo hoặc trả lại tài sản: Người phát hiện tài sản phải thông báo hoặc trả lại ngay cho chủ sở hữu.
+ Thông báo cho chính quyền địa phương: Nếu không biết ai là chủ sở hữu, phải thông báo hoặc giao nộp tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc công an cấp xã nơi gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.
- Xác định quyền sở hữu:
+ Có chủ sở hữu: Tài sản được trả lại cho chủ sở hữu hợp pháp.
+ Không có chủ sở hữu hoặc không xác định được chủ sở hữu:
-> Tài sản thuộc di sản văn hóa: Thuộc về Nhà nước. Người tìm thấy được hưởng tiền thưởng theo quy định.
-> Tài sản giá trị nhỏ: Thuộc sở hữu của người tìm thấy (nếu giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 10 lần mức lương cơ sở).
-> Tài sản giá trị lớn: Thuộc sở hữu của Nhà nước. Người tìm thấy được hưởng phần thưởng tương xứng theo quy định.
- Lưu ý:
+ Chi phí tìm kiếm, bảo quản tài sản được khấu trừ trước khi xác định quyền sở hữu.
+ Quy định về mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
+ Luật di sản văn hóa 2001 quy định về tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa.
- Theo Điều 229 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp tài sản bị chôn giấu, vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được chủ sở hữu, nếu không thuộc di sản văn hóa thì quy định về quyền sở hữu như sau:
+ Giá trị tài sản nhỏ hơn hoặc bằng 23.400.000 đồng: Toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người tìm thấy.
+ Giá trị tài sản lớn hơn 23.400.000 đồng:
-> Người tìm thấy được hưởng: 23.400.000 đồng: Phần giá trị tương ứng với 10 lần mức lương cơ sở. 50% giá trị phần vượt quá 23.400.000 đồng.
-> Phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước.
- Lưu ý:
+ Mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xác định giá trị tài sản.
+ Người tìm thấy có trách nhiệm bảo quản tài sản và báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
+ Việc xác định giá trị tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Nói tóm lại, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy mà không có hoặc không xác định được ai là chủ sở hữu nếu không phải là tài sản thuộc di tích lịch sử - văn hóa thì cá nhân được sở hữu nếu giá trị của tài sản nhỏ hơn hoặc bằng 23.400.000 đồng.
2. Quy trình xác định giá trị tài sản bị chôn vùi
Quy trình xác định giá trị tài sản bị chôn vùi theo quy định của pháp luật Việt Nam. Sau đây là quy trình chi tiết về việc xác định giá trị tài sản bị chôn vùi:
* Bước 1: Báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Người tìm thấy tài sản có trách nhiệm báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định trong vòng 7 ngày kể từ ngày tìm thấy tài sản.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
+ Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tìm thấy tài sản.
+ Công an cấp xã nơi tìm thấy tài sản.
+ Cơ quan nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
- Nội dung báo cáo bao gồm:
+ Thông tin về người tìm thấy tài sản (họ tên, địa chỉ, số điện thoại).
+ Thời gian, địa điểm tìm thấy tài sản.
+ Mô tả chi tiết về tài sản (loại tài sản, số lượng, hình dạng, kích thước, đặc điểm nhận dạng).
+ Tình trạng hiện trạng của tài sản.
* Bước 2: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, xác định giá trị tài sản
Sau khi nhận được báo cáo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ cử cán bộ đến hiện trường để kiểm tra xác minh thông tin và tiến hành các bước sau:
- Kiểm tra hiện trường: Xác định vị trí, ranh giới khu vực tìm thấy tài sản, thu thập thông tin từ người tìm thấy và những người có liên quan.
- Mô tả tài sản: Ghi chép chi tiết về loại tài sản, số lượng, hình dạng, kích thước, đặc điểm nhận dạng, tình trạng hiện trạng của tài sản.
- Xác định giá trị tài sản:
+ Đối với tài sản có giá trị lớn, có thể áp dụng các biện pháp bảo quản, niêm phong tài sản và phối hợp với cơ quan chuyên môn để thẩm định giá trị.
+ Đối với tài sản có giá trị nhỏ, có thể tiến hành thẩm định giá trị tại chỗ.
* Bước 3: Lập biên bản xác định giá trị tài sản
- Sau khi hoàn tất việc kiểm tra và xác định giá trị tài sản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ lập biên bản xác định giá trị tài sản.
- Biên bản phải ghi rõ các nội dung sau:
+ Thông tin về người tìm thấy tài sản.
+ Thời gian, địa điểm tìm thấy tài sản.
+ Mô tả chi tiết về tài sản.
+ Giá trị tài sản.
+ Ý kiến của người tìm thấy tài sản (nếu có).
+ Ý kiến của những người có liên quan (nếu có).
+ Các chứng cứ, tài liệu liên quan khác.
* Bước 4: Thanh toán giá trị tài sản cho người tìm thấy (nếu có)
- Đối với tài sản không phải là di tích lịch sử - văn hóa:
+ Nếu giá trị tài sản nhỏ hơn hoặc bằng 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, người tìm thấy được hưởng toàn bộ giá trị tài sản.
+ Nếu giá trị tài sản lớn hơn 10 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, người tìm thấy được hưởng 10 lần mức lương cơ sở và 50% giá trị phần vượt quá 10 lần mức lương cơ sở, phần giá trị còn lại thuộc về Nhà nước.
- Đối với tài sản là di tích lịch sử - văn hóa: Người tìm thấy được hưởng tiền thưởng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Lưu ý:
+ Quy trình xác định giá trị tài sản bị chôn vùi có thể thay đổi tùy theo từng trường hợp cụ thể.
+ Người tìm thấy tài sản có trách nhiệm bảo quản tài sản và bàn giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
+ Việc vi phạm quy định về tìm kiếm, khai quật, mua bán, vận chuyển, xuất khẩu tài sản bị chôn vùi sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Lưu ý khi xác định giá trị tài sản bị chôn vùi
Ngoài những thông tin đã được đề cập trước đây, bạn cần lưu ý một số điểm sau khi xác định giá trị tài sản bị chôn vùi:
- Về giá trị tài sản:
+ Giá thị trường hiện tại: Đây là cơ sở ưu tiên để xác định giá trị tài sản. Giá thị trường hiện tại là giá mà tài sản tương tự có thể được mua bán trên thị trường vào thời điểm xác định giá trị.
+ Giá trị thanh lý: Áp dụng khi tài sản không có giá thị trường hiện tại. Giá trị thanh lý là giá mà tài sản có thể được bán ra để thu hồi một phần giá trị của nó.
+ Giá trị thực tế sử dụng: Sử dụng cho tài sản có giá trị sử dụng nhưng khó xác định giá thị trường hoặc giá trị thanh lý. Giá trị thực tế sử dụng là giá trị mà tài sản mang lại cho người sử dụng.
- Về chi phí thẩm định giá:
+ Chi phí thẩm định giá tài sản bao gồm: Phí thẩm định của tổ chức/cá nhân thẩm định giá; Chi phí thu thập thông tin, số liệu liên quan; Chi phí đi lại, ăn ở (nếu có).
+ Chi phí thẩm định giá tài sản được chia sẻ giữa người tìm thấy và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định cụ thể của từng địa phương.
- Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý:
+ Việc xác định giá trị tài sản cần được thực hiện bởi tổ chức/cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm theo quy định của pháp luật.
+ Kết quả thẩm định giá tài sản phải được lập thành văn bản và có giá trị chứng minh pháp lý.
+ Người tìm thấy tài sản có quyền được tham gia vào quá trình xác định giá trị tài sản và có ý kiến về kết quả thẩm định.
Ngoài ra, có thể tham khảo: Phát hiện tài sản bị chôn giấu quyền sở hữu thuộc về ai. Còn khúc mắc, liên hệ 1900.6162 hoặc gửi email tới: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xin cảm ơn.