1. Tài sản tín thác Trust là gì?
Tài sản tín thác (trusts) là tài sản do những người quản lý tín thác thay mặt một cá nhân hoặc nhóm người nắm giữ và quản lý. Khi những tài sản này được người quản lý tín thác nắm giữ, người được hưởng không có quyền quản lý chúng.
Tài sản tín thác là tài sản được một người giao cho người khác vì mục đích rõ ràng ngay từ đầu. Tài sản tín thác thường gắn liền với chiến lược lập kế hoạch được sử dụng để tạo thuận lợi cho việc chuyển giao tài sản và giảm trách nhiệm pháp lý về thuế. Một số tín thác cũng có thể bảo vệ tài sản trong trường hợp phá sản hoặc kiện tụng.
2. Tín thác theo hệ thống luật Anh- Mỹ.
Tài sản tín thác( trust) được xem là một trong những thành tựu nổi bật của hệ thống pháp luật Anh- Mỹ. Và được áp dụng rất phổ biến từ rất lâu tại nhiều quốc gia trên thế giới. Ở các quốc gia theo hệ thống thông luật như Anh, Mỹ, Úc..., tín thác không những được dùng như một công cụ hữu hiệu nhất để xử lý các vấn đề liên quan đến thừa kế, quản lý quỹ hưu trí, đầu tư tài chính, tài sản hôn nhân mà đặc biệt là một công cụ hữu hiệu để quản lý tài sản được trao gửi cho các hoạt động thiện nguyện.
Theo đó thì trong quan hệ tín thác sẽ tồn tại 3 bên đó là bên tín thác, bên nhận tín thác và bên thụ hưởng và đòi hỏi sự phân chia quyền sở hữu tài sản một cách rõ ràng giữa bên nhận tín thác sở hữu tài sản về mặt pháp lý theo đó có quyền chiếm giữ, sử dụng, định đoạt tài sản nhưng không thụ hưởng lợi ích từ tài sản. Và bên thụ hưởng tín thác sở hữu tài sản về mặt lợi ích có quyền hưởng hợi nhưng không được chiếm giữ, định đoạt vào thời điểm đang được bên nhận tín thác chiếm giữ. Bên nhận và quản lý tín thác chỉ có thể quản lý tài sản mà không thể hưởng lợi gì từ tài sản, còn bên lập tín thác thì một khi đã đưa tài sản vào tín thác thì không thể thay đổi đòi lại.
Ngay sau khi lập tín thác thì các quyền của người lập tín thác với tài sản sẽ không còn nữa mà hành vi này làm phát sinh mối quan hệ pháp lý giữa người nhận tín thác và người hưởng lợi tín thác.
Bên nhận tín thác có tất cả các quyền của một chủ sở hữu hợp pháp đối với tài sản, bao gồm các quyền chiếm giữ, sử dụng và định đoạt. Trong mối quan hệ với bên thứ ba, bên nhận tín thác đóng vai trò là chủ sở hữu tài sản và có quyền đối vật đối với tài sản tín thác. Trong khi đó, bên thụ hưởng tín thác có quyền hưởng lợi từ tài sản theo các điều kiện được quy định rõ trong tín thác
Một số điểm nội bật về tài sản tín thác như sau:
- Tài sản tín thác được tách bạch khỏi tài sản cá nhan của bên nhận
- Bên thụ hưởng có quyền đối nhân với tài sản ( yêu cầu các bên liên quan thực hiện nghĩa vụ phát sinh từ tài sản tín thác đối với mình)
- Chỉ có bên thứ ba ngay tình được bảo vệ.
Tại các quốc gia theo hệ thống pháp luật Anh-Mỹ, lập tín thác đã trở nên một hoạt động quen thuộc của người dân và một người có thể tách tài sản của mình thành những sản nghiệp khác nhau gồm những khoản Có và Nợ riêng, độc lập và không trộn lẫn với nhau để phục vụ cho nhiều mục đích.
Hoạt động từ thiện tại các quốc gia áp dụng tín thác cũng có thể được vận hành dưới hình thức hoạt động của Quỹ Tín thác cho mục đích từ thiện
Với việc xác lập tín thác, cá nhân huy động đóng góp có thể bảo đảm sự toàn vẹn của tài sản đóng góp khỏi những rắc rối tài chính của bản thân (nếu có), tránh khỏi những phức tạp của nghĩa vụ giải trình (do tín thác vận hành theo mục đích và nguyên tắc được xác định trước), bảo toàn uy tín cá nhân.
3. Tín thác trong pháp luật Anh
Tài sản tín thác là tài sản được giao cho người khác vì mục đích tín thác rõ ràng ngay từ đầu như có thỏa thuận rõ ràng như Tuyên bố tín thác; di chúc có nội dung ủy thác cho ai đó quản lý di sản; lời kêu gọi gây quỹ kể cả từ thiện của người gây quỹ hoặc các hình thức khác mà có thể xác định là có thỏa thuận về tín thác.
Bất kỳ tài sản nào được trao trực tiếp cho người khác mà không vì mục đích cho, tặng, cho vay thì người nắm giữ tài sản tự động trở thành người nhận tín thác (trustee) và là người nắm giữ tài sản trên cơ sở tín thác (hold the asset on trust) cho người giao tài sản (có 1 số ngoại lệ nhưng không cần thiết nêu ở đây). Nhóm này được gọi là Resulting Trust (khó dịch ra tiếng Việt quá nên để nguyên).
Bất cứ một tài sản nào tín nác nào mà bên thứ ba nhận được từ người nhận tín thác hay người nhận hoặc tài sản mà một người có quyền nhận được một phần từ sự gia tăng giá trị của tài sản gôc mà chủ sở hữu chính thức được coi là không xứng đáng hưởng lợi toàn bộ vì thuộc trường hợp được lợi không có căn cứ pháp luật.
Trách nhiệm của người nhận tín thác:
- Nghĩa vụ hay bổn phận chăm sóc đầu tiên và bao trùm là người nhận tín thác không được thu lợi các nhân từ công việc của mình trừ khi đã được sự chấp thuận rõ ràng và đầy đủ từ người ủy thác. Sự hạn chế này không chỉ ở việc hưởng các hoa hồng hay lại quả từ bên thứ ba hay hưởng thù lao cho thành viên HĐQT hoặc Ban Kiểm soát ở công ty có vốn góp do Người Nhận Tín Thác quản lý mà còn ở việc hưởng lợi từ các thông tin mà người ủy thác có được do công việc của mình như là làm đại diện góp vốn của tài sản ủy thác, kế hoạch sản xuất kinh doanh....
- Khi thực hiện quyền hạn được ủy thác của mình, Người Nhận Tín Thác phải đảm bảo sự hợp lý và cẩn trọng trong mọi tình huống, có tính đến các kiến thức và kinh nghiệm đặc thù của người đó trong các điều kiện và trường hợp cụ thể. Người Nhận Tín Thác phải bồi thường cho người ủy thác hoặc người thụ hưởng đối với các thiệt hại do việc thực hiện sai các chuẩn mực nghề nghiệp hoặc thực hiện công việc vượt ngoài thẩm quyền cho phép. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại này là hiển nhiên mà không cần phải xem xét đến yếu tố tâm lý (động cơ và mục đích) của Người Nhận Tín Thác.
- Người Nhận Tín Thác phải đặt quyền lợi của người ủy thác và/hoặc người thụ hưởng lên trên quyền lợi của bản thân mình và không được để cho lợi ích của mình mâu thuẫn với quyền lợi của những người kia.
Các vi phạm của người nhận tín thác có thể kể đến như:
- Không thực hiện trách nhiệm của mình như là nhận tiền làm từ thiện mà không đi làm từ thiện, không bảo quản tài sản tín thác...
- Vượt quá quyền hạn của mình trong quá trình quản lý và sử dụng tài sản tín thác
- Không thực hiện đúng và đầy đủ các chuẩn mực về việc quản lý và sử dụng tài sản tín thác
Trên đây là toàn bộ thông tin và nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến tài sản tín thác(trust). Mong rằng thông qua những nội dung và thông tin mà chúng tôi cung cấp thì đã giúp các bạn có thêm nhiều thông tin hữu ích về tài sản tín thác (trust), từ đó có thể so sánh những quy định của pháp luật Anh với pháp luật Việt Nam rút ra những điểm mới mà ta có thể áp dụng vào pháp luật Việt Nam. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc phản ánh về bài viết của chúng tôi thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn hỗ trợ một cách chi tiết và nhanh chóng nhất có thể.
Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau của chúng tôi để có thêm thông tin cần thiết.
Bên nhận tín thác là gì? Quyền và trách nhiệm bên nhận tín thác
Giấy chứng nhận tín thác trang thiết bị (EQUIPMENT TRUST CERTIFICATED) là gì ?
Quỹ tín thác nhân viên (EMPLOYEE TRUST) là gì ?
Tài khoản tín thác (TRUST ACCOUNT) là gì ?
Ủy thác ẩn danh (BLIND TRUST) là gì ?Khái niệm.