1. Tên cửa hàng kinh doanh khác gì với tên hộ kinh doanh ?

Thưa luật sư, Ngày 25/3/2015 mới đây, tôi có đăng kí hộ kinh doanh tại phòng Kế hoạch Tài chính của phường, hiện nay tôi đang trong giai đoạn chuẩn bị mở cửa hàng.
Luật sư cho tôi hỏi, pháp luật có quy định nào nói là tôi không được đặt tên cừa hàng khác với tên đăng kí của hộ kinh doanh không? Hay có quy định buộc tôi phải đặt tên cửa hàng như thế nào không? Bởi vì tôi có nghe cán bộ ở phường bảo là phải đặt tên biển hiệu cửa hàng giống với tên đăng kí hộ kinh doanh, trong khi gia đình tôi lại rất muốn đặt một cái tên khác để buôn bán thuận lợi ?
Xin cám ơn luật sư rất nhiều!
Người hỏi: Nguyễn Gia Thịn

Mẫu đơn Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh mới nhất theo quy định hiện nay

Thành lập của hàng kinh doanh 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng, với thắc mắc cửa bạn, chúng tôi xin phép được trả lời như sau:

Căn cứ vào quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020 và Nghị định Số: 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 04/01/2021.

Theo đó, tên hộ kinh doanh phải gồm hai thành tố:

+ Thành tố thứ nhất là loại hình “hộ kinh doanh” và

+ Thành tố thứ hai là tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng hộ kinh doanh phải bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu và phải phát âm được. Không được sử dụng các từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh khác đã đăng ký trong cùng phạm vi huyện nơi bạn dự định đặt địa điểm kinh doanh.

Do đó, bạn cần kiểm tra tên đã đăng ký của tất cả các hộ kinh doanh đang hoạt động trong huyện mình trước khi đặt tên. Nếu tên bạn định đặt cho hộ kinh doanh của mình trùng với một tên hộ kinh doanh đã đăng ký, giấy xin đăng ký kinh doanh của bạn sẽ không được chấp nhận.

Trân Trọng./.

2. Mẫu đơn Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh

Luật Minh Khuê giới thiệu Mẫu đơn đề nghị đăng kí hộ kinh doanh theo quy định tại Phụ lục III-1 Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT để quý khách hàng tham khảo và áp dụng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

……, ngày ……tháng …… năm ……

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH

Kính gửi: Phòng Tài chính - Kế hoạch ...............

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): .......................................... Giới tính: ….......

Sinh ngày: ....................... /....... /......... Dân tộc: Quốc tịch: ...........

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ......................................................

Ngày cấp: ....................... /....... /......... Nơi cấp: ....................................................

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): ........................

Số giấy chứng thực cá nhân: ..................................................................................

Ngày cấp: ............ /....... /.......... Ngày hết hạn: ....... /........ /.......... Nơi cấp: ........

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ..........................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: .............................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...........................................................

Tỉnh/Thành phố: ....................................................................................................

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ..........................................................................

Xã/Phường/Thị trấn: .............................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ....................................................... Tỉnh/Thành phố: ....................................................................................................

Điện thoại: .............................................................. Fax: ......................................

Email: ......................................................................... Website: ..........................

Đăng ký hộ kinh doanh với các nội dung sau:

1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):.......................................................

2. Địa điểm kinh doanh:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................

Xã/Phường/Thị trấn: ..............................................................................................

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ...........................................................

Tỉnh/Thành phố: ....................................................................................................

Điện thoại: ............................................... Fax: ...................................................

Email: ................................................................. Website: ...............................

3. Ngành, nghề kinh doanh: ...................................................................

4. Vốn kinh doanh:

Tổng số (bằng số; VNĐ): ............................................................................

Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai theo mẫu): Gửi kèm

5. Số lượng lao động: ................................................................................

Tôi và các cá nhân tham gia thành lập hộ kinh doanh cam kết:

- Bản thân không thuộc diện pháp luật cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại);

- Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký trên.

Các giấy tờ gửi kèm:
-…………………..

ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH

(Ký và ghi họ tên)

3. Có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tư nhân thành hộ kinh doanh cá thể không ?

Xin chào quý công ty luật Minh Khuê, xin hỏi: Tôi mua lại khách sạn 1 sao của 1 người khác và giấy phép từ đầu là DNTN Nhưng do quy mô có 11 phòng mà hay bị kiểm tra nên tôi muốn xuống hộ cá thể hoặc cty TNHH 1 thành viên thì có được không ạ ?
Nếu chuyển xuống thì có giữ được là khách sạn 1 sao không hay sẽ phải xuống nhà nghỉ ạ. Tôi muốn hỏi thủ tục có rườm rà không để giao luật sư làm vì giấy tờ giấy phép kinh doanh. Giấy phép an ninh trật tư, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm đứng tên doanh nghiệp tư nhân hết nên nếu chuyển xuống thì có phải tất toán thuế gì không ạ?Nếu xuống hộ kinh doanh thì thuế khoán có rẻ không ạ? Tôi ở Thành phố HCM quận gò vấp ?
Cám ơn đã đọc email của tôi.

Có thể chuyển đổi loại hình doanh nghiệp tư nhân thành hộ kinh doanh cá thể không?

Luật sư trả lời

Luật Doanh nghiệp không có quy định về việc chuyển từ Doanh nghiệp tư nhân sang hình thức hộ kinh doanh. Nên trường hợp muốn chuyển sang hộ kinh doanh thì có thể làm thủ tục giải thể công ty cũ rồi đăng kí hoạt động theo hình thức hộ kinh doanh. Khi làm thủ tục giải thể công ty, bạn phải làm thủ tục đóng mã số thuế. Còn Giấy phép an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm đều phải xin cấp lại khi bạn thành lập hộ kinh doanh mới.

Còn nếu bạn muốn chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì có thể thực hiện như sau: Bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ nộp hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh nơi doanh nghiệp có trụ sở.

Theo khoản 1 Điều 26 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp: Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm:

1. Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, hồ sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các giấy tờ quy định tại các Điều 22, 23 và 24 Nghị định này, trong đó không bao gồm Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại điểm b khoản 4 Điều 22, điểm c khoản 4 Điều 23 và điểm c khoản 3 Điều 24 Nghị định này. Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:
a) Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
b) Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
c) Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
d) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
đ) Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì bạn không phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế. Nhưng phải thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm do có thay đổi loại hình doanh nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Có phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể khi bán hàng ăn không?

Thưa luật sư công ty Luật Minh Khuê, tôi bán hàng ăn sáng với số vốn chưa tới năm trăm nghìn. Tôi kê được 5 bàn nhỏ. Trên phường cử người xuống bảo đăng ký kinh doanh. Tôi không biết có buộc phải đăng kí không? Thủ tục kê khai thuế như thế nào?
Mong hồi đáp luật sư sớm.

Có phải đăng ký hộ kinh doanh cá thể khi bán hàng ăn không?

Luật sư tư vấn:

Căn cứ vào quy định tại Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh, cụ thể như sau:

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.

2. Kinh doanh lưu động là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định.”

Trường hợp của bạn không thuộc một trong các trường hợp không phải đăng ký kinh doanh nêu tại Điều này nên việc cơ quan chức năng bảo bạn phải đăng ký kinh doanh là đúng. Với hộ kinh doanh có dưới 10 lao động thường xuyên thì cơ sở kinh doanh đăng ký kinh doanh với loại hình là Hộ kinh doanh cá thể là phù hợp với Luật doanh nghiệp năm 2020

. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp như sau:

Điều 87. Đăng ký hộ kinh doanh
1. Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.
2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
b) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
c) Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;
d) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.
3. Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).
4. Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
5. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Như vậy, hồ sơ để đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp của gia đình bạn sẽ bao gồm các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ hộ kinh doanh

Bạn nộp hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi gia đình bạn cư trú. Các thủ tục về thuế sẽ thực hiện sau khi bạn nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

5. Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Căn cứ Điều 212 Luật Doanh nghiệp 2020

Điều 212. Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:
a) Nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo;
b) Doanh nghiệp do những người bị cấm thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này thành lập;
c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;
d) Doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 của Luật này đến Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo hoặc có yêu cầu bằng văn bản;
đ) Trường hợp khác theo quyết định của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật.
2. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Theo căn cứ tại khoản 9 Điều 15 và Khoản 8 Điều 16 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về Đăng ký kinh doanh.

Trình tự thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với từng trường hợp cụ thể như sau:

  1. Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo

Trường hợp cần xác minh hành vi giả mạo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để làm cơ sở thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong trương hợp nội dung kê khai trong hò sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo, Phòng đăng ký kinh doanh gửi văn bản đề nghị cơ quan công an xác định hành vi giả mạo. Cơ quan công an có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về kết quả xác minh theo đề nghị của Phòng đăng ký kinh doanh trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Căn cứ theo kết luận của cơ quan công an, Phòng đăng ký kinh doanh thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo thủ tục sau:

  • Trường hợp hồ sơ đăng ký thành lập mới doanh nghiệp là giả mạo, Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Trường hợp hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo thì Phòng đăng ký kinh doanhra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và hủy bỏ những thay đổi trong nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên cơ sở các thông tin giả mạo và khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trê cơ sở hồ sơ hợp lệ gần nhất, đồng thừi thông báo với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
  1. Trường hợp doanh nghiệp đã đăng ký có cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp
  • Đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân là chủ sở hữu: Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành vi vi phạm của doanh nghiệp và ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  • Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức là chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh: Phòng đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký ra thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp thay đổi thành viên hoặc cổ đông thuộc đối tượng không được quyền thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Quá thời hạn nói trên, doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thành viên hoặc cổ đông thì Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo về hành v vi phạm và ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  1. Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế
  • Phòng đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình;
  • Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến Phòng đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  1. Trường hợp doanh nghiệp không gửi báo cáo theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 209 của Luật Doanh nghiệp
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại điểm d khoản 1 Điều 212 Luật doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình;
  • Sau thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Phòng đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  1. Trường hợp doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quyết định tại Khoản 26 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế
  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế theo quy định tại khoản 31 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, Phòng đăng ký kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản về hành vi vi phạm và yêu cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Phòng để giải trình;
  • Sau 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo mà người được yêu cầu không đến Phòng đăng ký kinh doanh ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê