1. Vai trò nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Vai trò của nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn Luật sở hữu Trí tuệ qua điện thoại (24/7) gọi số: 0986.386.648

Trả lời:

Các đối tượng sở hữu công nghiệp nói trên có vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể:

Liên quan đến pháp luật: Là đối tượng điều chỉnh của pháp luật về sở hũu công nghiệp. Doanh nghiệp có thể có quyền trong phạm vi, thời hạn nhất định, đồng thời phải thực hiện nghĩa vụ nhất định. Trong trường hợp không tuân thủ quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp, doanh nghiệp có thể gập rắc rối hoặc bị thiệt hại do các hành vi của mình có liên quan đến các đối tượng này.

Liên quan đến kinh tế:

- Khả năng cạnh tranh.

- Tăng giá trị của hàng hoá trong khi giá trị vật chất không thay đổi.

- Không có biện pháp và hành động phù hợp thì giá trị xói mòn và bị triệt tiêu, thiệt hại về kinh tế.

Tham khảo: >> Tải Luật sở hữu trí tuệ năm 2005

>> THAM KHẢO DỊCH VỤ LIÊN QUAN: Dịch vụ tư vấn bảo hộ thương hiệu doanh nghiệp

2. Khái niệm, giải thích chỉ dẫn địa lý

Thưa luật sư, xin hỏi: Chỉ dẫn địa lý là gì ? Cảm ơn!

Trả lời:

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.

Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.

Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.

Chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

b) Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:

a) Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;

b) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

c) Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;

d) Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Phân biệt tên thương mại, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý.

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hiện hành về Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009 thì: Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Ví dụ, Comfort là nhãn hiệu thuộc Home Care của tập đoàn Unilever; Downy của tập đoàn P&G…..

Nhãn hiệu gồm có Nhãn hiệu tập thể , Nhãn hiệu chứng nhận. Nhãn hiệu liên kết, Nhãn hiệu nổi tiếng.

Trên thực tế có nhiều người lầm tưởng rằng Nhãn hiệu và tên thương mại giống nhau nhưng không phải như vậy. Bởi vì, căn cứ theo Khoản 21, Điều 3, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về Tên thương mại:

“ Là tên gọi của tổ chức, cá nhân dùng trong hoạt động kinh doanh để phân biệt chủ thể kinh doanh mang tên gọi đó với chủ thể kinh doanh khác trong cùng lĩnh vực và khu vực kinh doanh. Khu vực kinh doanh quy định tại khoản này là khu vực địa lý nơi chủ thể kinh doanh có bạn hàng, khách hàng hoặc có danh tiếng”.

Thứ ba, căn cứ theo Khoản 22, Điều Luật này: Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Ví dụ: Bưởi Đoan Hùng, Vải Thanh Hà, Hải Dương, nước măm Phú Quốc…

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Bảo hộ chỉ dẫn địa lý Bắc Kạn cho sản phẩm quýt quả

Ngày 14 tháng 11 năm 2012, Cục Sở hữu trí tuệ đã ban hành Quyết định số 2839/QĐ-SHTT về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý số 00033 cho sản phẩm quýt Bắc Kạn.
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn là cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý này. Như vậy, sau sản phẩm hồng không hạt, đây là sản phẩm thứ hai của tỉnh Bắc Kạn được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
Bảo hộ chỉ dẫn địa lý
Cây Quýt, tên khoa học là Citrus reticulata thuộc họ Cam, Quýt (Rutaceae) có nguồn gốc ở vùng Nam Á, Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam. Quýt Bắc Kạn là tên gọi một giống quýt quý gắn liền với ba huyện Bạch Thông, Chợ Đồn và Ba Bể. Theo tiếng dân tộc Tày quả quýt còn được gọi là Mác nghè, còn theo tiếng dân tộc Mán quả quýt được gọi là Mác pẻn.
Quýt Bắc Kạn được phân biệt với các giống quýt khác nhờ các đặc thù về cảm quan cũng như chất lượng. Về mặt cảm quan, quýt Bắc Kạn có hình dạng quả tròn dẹt với đường kính quả từ 7,16 cm đến 7,99 cm, chiều cao quả từ 4,17 cm đến 4,60 cm. Khối lượng quả từ 152g đến 193g. Vỏ quả nhẵn, màu vàng tươi, độ dày vỏ từ 2,08 mm đến 3,04 mm, dễ bóc tách. Múi quả to đều mọng nước. Tép quả màu vàng rơm, không nát. Tỷ lệ hạt từ 1,16% đến 1,33%.Vị quả chua dịu, không the đắng, khi ăn xơ bã tan, mềm vừa phải, mùi rất thơm. Quýt Bắc Kạn có hương vị đặc thù nói trên chính là nhờ sự kết hợp hài hòa của các yếu tố như: hàm lượng chất khô trung bình (10,98%); hàm lượng đường tổng số trung bình (9,11%), hàm lượng axit tổng số trung bình (0,57%), độ Brix trung bình (12,19%); hàm lượng nước trung bình (73,85); hàm lượng Vitamin C trung bình (34,22mg/100g).
Danh tiếng và chất lượng đặc thù của sản phẩm quýt Bắc Kạn nói trên gắn liền với khu vực địa lý có tọa độ địa lý từ 22o05’53” đến 22o29’24” vĩ độ Bắc và từ 105o28’36” đến 105o59’08” kinh độ Đông thuộc địa phận các xã Quang Thuận, Đôn Phong, Dương Phong thuộc huyện Bạch Thông; các xã Rã Bản, Đông Viên, Phương Viên thuộc huyện Chợ Đồn; các xã Thượng Giáo, Địa Linh, Chu Hương, Mỹ Phương, Cao Trĩ, Yến Dương thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Các xã nói trên có các điều kiện tự nhiên đặc biệt phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây quýt. Địa hình của khu vực địa lý có dạng đồi núi thấp và dạng đồng bằng xen đồi, các khe dốc tụ có độ cao tuyệt đối dưới 500m. Khí hậu của khu vực địa lý phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây quýt: nhiệt độ trung bình năm là 22oC, tháng nóng nhất có nhiệt độ trung bình là 37,02oC, tháng lạnh nhất có nhiệt độ trung bình nhỏ hơn 14oC; độ ẩm không khí trung bình năm là 82,6%; tổng số giờ nắng trong năm là 1.475,4 giờ, số giờ nắng thấp nhất vào các tháng Một, Hai, Ba và cao nhất vào các tháng Sáu, Bảy, Tám, Chín; lượng mưa trung bình năm là 1.371,7 mm, phân bố không đều giữa các tháng trong năm. Vào mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10), lượng mưa chiếm tới 75% - 80% tổng lượng mưa cả năm, còn lại 20%-25% mưa vào mùa khô (tháng Mười Một năm trước đến tháng Ba năm sau). Khu vực địa lý có các loại đất Feralit đỏ vàng như: đất Feralit đỏ vàng trên đá biến chất, đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét, đất Feralit vàng trên đá Mắcma axit… Trong đó loại đất Feralit đỏ vàng trên đá biến chất là có các tính chất phù hợp cho sự phát triển của cây quýt như: đất có cấu tạo kém bền vững, phiến đá mềm dễ phân hủy, kết hợp với địa hình có độ dốc vừa phải do đó tầng đất dày và thoát nước tốt, thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến trung bình.
Ngoài ra, các bí quyết lâu đời trong việc canh tác cây quýt của người dân địa phương kết hợp với quy trình kỹ thuật khoa học trong việc trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản quýt cũng là một trong những yếu tố góp phần tạo nên chất lượng đặc thù của quýt Bắc Kạn.
Như vậy, cùng với hồng không hạt, quýt là sản phẩm thứ hai mang chỉ dẫn địa lý Bắc Kạn được chính thức bảo hộ. Đây vừa là niềm tự hào đồng thời cũng gắn liền với trách nhiệm gìn giữ, bảo tồn và quảng bá danh tiếng, chất lượng sản phẩm của vùng đất này.
Nguồn: Phòng Chỉ dẫn địa lý của Cục SHTT

5. Chỉ dẫn địa ký có được bảo hộ ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Chỉ dẫn địa ký có được bảo hộ không ?

Trả lời:

Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh hổ hay quốc gia cụ thể.

Chỉ dẫn địa lý phải đảm bảo diều kiện sau thì được bảo hộ:

Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng.

Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do diều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định (Điều 79 Luật SHTT).

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ trực tuyến gọi ngay số: 0986.386.648 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Sở hữu Trí tuệ - Công ty Luật Minh Khuê