1. Thắc mắc về việc chậm đăng ký nghĩa vụ quân sự?
>> Tư vấn pháp luật nghĩa vụ quân sự miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6162
Trả lời:
Theo quy định tại điều 4, Nghị định số 120/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếuquy định về xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký nghĩa vụ quân sự như sau:
"Điều 4. Vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định;
c) Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định;
d) Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký bổ sung, đăng ký di chuyển, đăng ký vào ngạch dự bị đối với hành vi quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.".
Như vậy, khi bạn không đi đăng ký nghĩa vụ quân sự như vậy, bạn có thể bị phạt cảnh cáo, hoặc phạt tiền đến 600.000 đồng và buộc đăng ký nghĩa vụ quân sự, đăng ký bổ sung ngay.
Nếu bạn đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi này nhưng lại vi phạm thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại cụ thể là: trốn tránh nghĩa vụ quân sự
1. Người nào không chấp hành đúng quy định của pháp luật về đăng ký nghĩa vụ quân sự, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm:
A) Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của mình;
B) Phạm tội trong thời chiến;
C) Lôi kéo người khác phạm tội.".
>> Tham khảo bài viết liên quan: Không đi khám sức khỏe để thực hiện nghĩa vụ quân sự có sao không?
2. Không tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ bị xử phạt như thế nào?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Theo Khoản 1 Điều 59 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định Xử lý vi phạm như sau:
"Tổ chức, cá nhân có hành vi trốn tránh, chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự."
Tiếp theo mức xử phạt được quy định rõ tại Nghị định số 120/2013/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
Điều 5. Vi phạm quy định sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự
"1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thực hiện sơ tuyển nghĩa vụ quân sự theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này."
Điều 6. Vi phạm quy định về kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự
"1. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự;
b) Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự;
c) Cán bộ, nhân viên y tế cố ý làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp mà cán bộ, nhân viên y tế có được đối với hành vi quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này;
c) Buộc thực hiện lại việc khám sức khỏe đối với người được khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm c Khoản 2 Điều này."
Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ
"1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này."
Như vậy, bạn chỉ việc bị nộp phạt một lần cho một năm trốn nghĩa vụ quân sự. Tuy nhiên luật cũng quy định trường hợp Đã bị phạt tiền mà còn tái phạm, đối với công dân vi phạm sẽ bị phạt tù 3 tháng đến 5 năm tùy theo mức độ vi phạm.Tức là bạn đã bị phat tiền năm 2016 mà bạn còn tái phạm sang năm 2017 bạn lại tiếp tục không đi thì bạn sẽ bị xử lý hình sự.
>> Tham khảo bài viết liên quan: Trốn khám nghĩa vụ quân sự thì chịu trách nhiệm như thế nào?
3. Cận 7 độ và bị hen suyễn có được miễn nghĩa vụ quân sự?
Trả lời:
Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015:
Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;
d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;
đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.
2. Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;
b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;
c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;
d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;
đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.
3. Công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.
Công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ hoặc được miễn gọi nhập ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.
4. Danh sách công dân thuộc diện được tạm hoãn gọi nhập ngũ, được miễn gọi nhập ngũ phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức trong thời hạn 20 ngày.
Nếu con bạn không thuộc một trong bốn trường hợp trên thì không được miễn nhập ngũ trong thời bình. Tuy nhiên con bạn lại bị cận 7 độ và hen suyễn tức là chưa đủ sức khỏe tại ngũ nên sẽ được tạm hoãn nhập ngũ trong thời bình theo quy định tại điểm a, khoản 1 của Luật này.
>> Tham khảo: Mới 17 tuổi còn đang đi học có phải đi đăng ký nghĩa vụ quân sự không?
4. Mẫu báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
| UBND TỈNH ....................... SỞ Y TẾ Số: / | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .............. (Địa danh), ngày tháng năm |
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHÁM SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Đợt ....... . năm ........
| TT | Nội dung | Kết quả | Ghi chú |
| 1 | Số lượng khám theo kế hoạch | ||
| 2 | Số lượng đã khám | ||
| 3 | Phân loại sức khỏe: | ||
| Loại 1 | |||
| Loại 2 | |||
| Loại 3 | |||
| Loại 4 | |||
| Loại 5 | |||
| Loại 6 |
| GIÁM ĐỐC (Ký tên và đóng dấu) |
Nơi nhận:
- UBND tỉnh;
- Bộ Y tế;
- Lưu.....
5. Mẫu báo cáo kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự (Mẫu 3a)
| HUYỆN………………. HỘI ĐỒNG KSK NVQS Số: / | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc .............(Địa danh), ngày tháng năm |
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHÁM SỨC KHỎE NGHĨA VỤ QUÂN SỰ
Đợt ....... . năm ........
| TT | Nội dung | Kết quả | Ghi chú |
| 1 | Số lượng khám theo kế hoạch | ||
| 2 | Số lượng đã khám | ||
| 3 | Phân loại sức khỏe: | ||
| Loại 1 | |||
| Loại 2 | |||
| Loại 3 | |||
| Loại 4 | |||
| Loại 5 | |||
| Loại 6 |
| CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG KHÁM SỨC KHỎE (Ký tên và đóng dấu) |
Nơi nhận:
- Sở Y tế ;
- Hội đồng NVQS huyện;
- Phòng Y tế huyện;
- Lưu.....