1 Xác định nhóm tài sản vô hình của doanh nghiệp

Nhóm tài sản vô hình gồm:

Thứ nhất: nhóm tài sản vô hình thuộc đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ bao gồm quyền tác giả đối với tác phẩm; quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, tên thương mại, bí mật kinh doanh, chỉ dẫn địa lý; quyền sở hữu đối với giống cây trồng; các quyền sở hữu sử dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ; quyền sở hữu đối với công nghệ độc quyền. công nghệ có khả năng phát triển và phổ biến…

Thứ hai: Nhân lực của doanh nghiệp, trong đó bao gồm: trí tuệ, kiến thức, năng lực chuyên môn, khả năng lao động, vận hành của người lao động, uy tín và năng lực của thành viên, Cổ đông và các lao động chủ chốt khác (bao gồm các cố vấn, chuyên gia, đội ngũ lãnh đạo của doanh nghiệp);

Thứ ba: Các lợi thế kinh doanh và lợi thế pháp lý của doanh nghiệp, bao gồm: Hệ thống các cửa hàng, đại lý phân phối và mạng lưới khách hàng, đối tác của doanh nghiệp trong thị trường, thị phần mà doanh nghiệp đang nắm giữ trong lĩnh vực kinh doanh, vị thế cạnh tranh cỏa doanh nghiệp trong lĩnh vực đó; Các giấy phép độc quyền, giấy phép đối với lĩnh vực ngành nghề kinh doanh có điều kiện, giấy phép khai thác khoáng sản; Những ưu đãi áp dụng đối với doanh nghiệp hoặc dự án của doanh nghiệp.

Tài sản thẩm định cần phải được xác định đầy, đủ rõ ràng, thông qua đó có thể xác định tình trạng pháp lý thực tế của tài sản. Tùy thuộc vào từng lĩnh vực hoạt động và tình trạng pháp lý cụ thể của doanh nghiệp, Khách hàng hoặc luật sư, pháp chế trong doanh nghiệp bên mua cần xác định các tài sản cần thẩm định phù hợp.

+ Chuẩn bị danh mục thông tin tài sản cần thẩm định, gửi yêu cầu cung cấp và tiến hành thẩm định.

Sau khi đã xác định loại tài sản cần Thẩm định, bên mua lập danh mục các tài sản thẩm định và thông tin cần thu thập để yêu cầu bên bán hoặc Luật sư của bên bạn cung cấp.

2. Xác định nhóm tài sản hữu hình của doanh nghiệp

Thứ nhất, với tài sản là đất đai và tài sản trên đất: Bên mua cần yêu cầu cung cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, các bản vẽ, sơ đồ, quyết định cấp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng giao đất, cho thuê đất và các thông tin khác về nguồn gốc của tài sản, thông tin đăng ký quyền sở hữu sử dụng tài sản, thời hạn sử dụng, việc thực hiện các nghĩa vụ tài sản đối với đất đai và tài sản gắn liền với đất, các hợp đồng thế chấp, hợp đồng cho thuê đối với đất, tài sản gắn liền với đất, các thông tin tài liệu liên quan đến thực tế thực hiện quyền sử dụng sở hữu tài sản và các tranh chấp về quyền sử dụng, sở hữu tài sản.

>> Xem thêm:  Sảy ra mất tài sản của nhà trường trong ca trực - Bảo vệ có phải bồi thường hay không ?

Thứ hai: Với tài sản là phương tiện vận tải, bên mua cần yêu cầu cung cấp giấy tờ đăng ký sở hữu của các phương tiện vận tải, các tài liệu kỹ thuật, các giấy tờ đăng kiểm, kiểm định và giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm bắt buộc của các phương tiện.

Thứ ba: Với tài sản là máy móc, các thiết bị: Cần yêu cầu cung cấp danh mục tài sản là máy móc thiết bị các tài liệu kỹ thuật và các chứng từ chứng minh nguồn gốc, chất lượng của máy móc, thiết bị.

Thứ tư: Tài sản là nguyên vật liệu, hàng hóa đang sử dụng: Bên bán cần cung cấp danh mục tài sản là các nguyên liệu, hàng hóa, bao gồm cả các hàng hóa tồn kho và đang sử dụng, chứng từ chứng minh nguồn gốc của nguyên vật liệu, hàng hóa đang sử dụng.

3. Quy trình xác định đối với nhóm các tài sản vô hình

Thứ nhất: Đối với tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ: Bên bán cần cung cấp giấy tờ chứng nhận, văn bằng bảo hộ của tài sản là quyền sở hữu trí tuệ hoặc các thông tin, tài liệu chứng minh quyền sở hữu và sử dụng tài sản vô hình là quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp và các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu trí tuệ.

Thứ hai: Đối với tài sản vô hình khác: Bên bán cần cung cấp danh sách lao động và lao động chủ chốt của doanh nghiệp, danh sách khách hàng và các đối tác mà doanh nghiệp đang cung cấp dịch vụ và thực hiện hoạt động kinh doanh cùng một số tài liệu liên quan khác.

+ Thực hiện thẩm định:

sau khi nhận được tài liệu và thông tin về tài sản do bên bán cung cấp bên mua tiến hành thẩm định pháp lý các tài liệu, thông tin này nhằm làm rõ các vấn đề sau:

Thứ nhất, quyền sở hữu tài sản của bên bán, doanh nghiệp, bao gồm: Đối tượng quyền sở hữu sử dụng tài sản; Phạm vi thực hiện quyền sở hữu, sử dụng tài sản; Thời hạn sở hữu, sử dụng tài sản;

Thứ hai, các yêu cầu về nghĩa vụ cảu người sở hữu, người sử dụng tài sản đã được bên bán, hay doanh nghiệp hoàn thành hay chưa;

>> Xem thêm:  Tư vấn về trả tiền mua đất của công ty ?

Thứ ba, các tranh chấp, quan hệ với bên thứ ba đối với việc thực hiện quyền sở hữu/sử dụng tài sản;

Thứ tư, khả năng chuyển giao thành công các tài sản này cho bên mua.

Những vấn đề cần lưu ý khi thẩm định tài sản:

Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp và mục tiêu của bên mua, việc xác định tài sản thẩm định và mục tiêu của hoạt động thẩm định tài sản trong từng trường hợp sẽ khác nhau. Do đó danh mục tài sản cần thẩm định và cách thức thực hiện thẩm định tài sản trong từng trường hợp là khác nhau.

Bên cạnh việc thẩm định giá trị pháp lý, việc thẩm định tài sản còn đòi hỏi phải tiến hành thẩm định ở khía cạnh tài chính. Giá trị tài sản phải được thể hiện trung thực trong sổ sách kế toán và các tài liệu tài chính của doanh nghiệp. do đó bên bán cần lưu ý để có sự phối hợp phù hợp với nhóm người phụ trách thẩm định tài chính của bên mua đối với các tài sản cần thẩm định.

việc thẩm định tài sản đòi hỏi bên Mua phải vận dụng nhiều quy định pháp luật ở các lĩnh vực khác nhau để xem xét giá trị pháp lý của tài sản cần thẩm định, qua đó xác định giá trị pháp lý của tài sản và rủi ro cũng như khả năng chuyển giao thành công tài sản cho bên mua.

4. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty CP

Theo quy định tại nghị định 108/2018/NĐ-CP thì “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua” do đó không cần đăng ký thay đổi thông tin cổ đông sáng lập trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần.

Do đó, theo quy định tại Nghị định 108/2018/NĐ-CP, các cổ đông chỉ cần thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nội bộ công ty, không cần thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh- Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Việc thực hiện chuyển nhượng cổ phần cần các thủ tục sau:

  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;
  • Quyết định Đại hội đồng cổ đông;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
  • Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhan và đóng thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp (chi Cục thuế hoặc Cục thuế).

Thuế chuyển nhượng cổ phần:

Đối với việc chuyển nhượng cổ phần, người chuyển nhượng phải chịu thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

  • Trường hợp cá nhân chuyển nhượng tự nộp hồ sơ: trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hơp đồng chuyển nhượng
  • Trường hợp kê khai thông qua doanh nghiệp: thực hiện trước khi có GCN ĐKDN mới.

Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhân

  • Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông;
  • Quyết định Đại hội đồng cổ đông;
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Biên bản thanh lý hợp đồng chuyển nhượng;
  • Nộp hồ sơ kê khai thuế thu nhập cá nhan và đóng thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng cổ phần tại cơ quan quản lý thuế Doanh nghiệp (chi Cục thuế hoặc Cục thuế).

5. Thủ tục chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH

Mua lại phần vốn góp

Trường hợp thành viên Công ty bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của Hội đồng thành viên về các vấn đề sau thì có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình:

  • Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
  • Tổ chức lại công ty;
  • Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.

Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông qua quyết định vấn đề trên.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên theo giá thỏa thuận hoặc giá thị trường hoặc giá theo nguyên tắc trong Điều lệ. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Trường hợp công ty không mua lại phần vốn góp thì thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người khác không phải là thành viên.

Chuyển nhượng phần vốn góp

Trừ trường hợp Công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định trên, thành viên có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp thì trình tự chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện như sau:

  • Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
  • Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.

Thủ tục thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn được thực hiện như sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
  • Biên bản họp hội đồng thành viên.
  • Quyết định của hội đồng thành viên
  • Thông báo lập sổ thành viên;
  • Danh sách thành viên;
  • Giấy đề nghị công bố;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, biên bản thanh lý;
  • Bản công chứng chứng minh thư hoặc hộ chiếu còn thời hạn của cá nhân nhận chuyển nhượng;
  • Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với tổ chức nhận chuyển nhượng (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố) và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức
  • Quyết định góp vốn đối với của tổ chức nhận chuyển nhượng;
  • Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ;
  • Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu công chứng của người nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.