- 1. Điều kiện chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH
- 2. Thủ tục và hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định như thế nào?
- 2.1. Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định như thế nào?
- 2.2. Hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định như thế nào?
1. Điều kiện chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH
Chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH là hành vi của thành viên công ty tiến hành chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền và nghĩa vụ tương ứng với phần góp vốn của mình trong công ty cho thành viên khác hoặc cá nhân, tổ chức khác không phải thành viên.
Tùy vào loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH một thành viên hay hai thành viên trở lên mà điều kiện chuyển nhượng vốn góp, cổ phần sẽ khác nhau, cụ thể:
- Điều kiện chuyển nhượng vốn góp, cổ phần trong công ty TNHH một thành viên. Đối với công ty TNHH một thành viên do một người làm chủ sở hữu, khi thực hiện chuyển nhượng vốn sẽ có 2 trường hợp sau:
+ Chuyển nhượng toàn phần: Nghĩa là chuyển nhượng 100% vốn điều lệ. Khi đó, chủ doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời thủ tục chuyển nhượng vốn góp và thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty.
+ Chuyển nhượng 1 phần: Khi đó doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình công ty thành công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty cổ phần (do thay đổi số lượng thành viên).
- Điều kiện chuyển nhượng vốn góp, cổ phần trong công ty TNHH hai thành viên trở lên
Tương tự công ty TNHH một thành viên, khi chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên sẽ có 2 trường hợp sau:
+ Không ảnh hưởng đến số lượng thành viên: Có nghĩa là số lượng thành viên vẫn từ 2 thành viên trở lên, thì bạn chỉ cần làm mẫu thông báo thay đổi thành viên góp vốn và tỷ lệ vốn góp của các thành viên.
+ Ảnh hưởng đến số lượng thành viên: Khi việc thay đổi dẫn đến công ty chỉ còn 1 thành viên thì bạn vừa phải làm thông báo thay đổi số lượng thành viên góp vốn, vừa phải làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thành công ty TNHH một thành viên.
2. Thủ tục và hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định như thế nào?
2.1. Thủ tục chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định như thế nào?
2.2. Hồ sơ chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định như thế nào?
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi thành viên góp vốn, công ty phải nhanh chóng thực hiện đăng ký thay đổi thành viên công ty với Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đặt trụ sở.
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký theo mẫu Phụ lục II-1 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT;
- Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi, sử dụng mẫu Phụ lục I-6 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT - đã đính kèm trong thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Văn bản ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ và nhận kết quả nếu không phải là người đại diện theo pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực;
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có):
+ Đối với công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng thực của thành viên chuyển nhượng, do nhận chuyển nhượng
+ Đối với công dân Việt Nam: thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
Thời hạn giải quyết hồ sơ là trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Sau khi được cấp giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì công ty phải thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
>>> Xem thêm: Cách chuyển nhượng vốn góp trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên?