- 1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
- 2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những chế độ nào?
- 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
- 3.1 Mức hưởng chế độ hưu trí
- 3.2 Mức hưởng chế độ tử tuất
- 3.3 Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?
- 4. Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ ốm đau hay không?
1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện (được viết tắt: BHXH tự nguyện) là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia bảo hiểm được quyền lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với tài chính của mình.
Căn cứ vào Khoản 4, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ban hành ngày 20/11/2014 quy định công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên, không nằm trong nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đều có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Và thường khi nào cần tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì người lao động căn cứ theo đúng quy định nếu trên xem mình thuộc nhóm đối tượng nào để có thể đóng bảo hiểm xã hội.
Theo như Khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình do nhà nước tổ chức mà người tham gia được ựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng BHXH để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm những chế độ nào?
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 4 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng quyền lợi từ 02 chế độ hưu trí và tử tuất như đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Theo như đó người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng quyền lợi và các khoản tiền trợ cấp sau:
- Hưởng tiền lương hưu hằng tháng.
- Nhận tiền trợ cấp một lần
- Tiền trợ cấp mai táng
- Tiền trợ cấp tuất một lần
- Quyền lợi về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Tóm lại, so với chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng ít quyền lợi hơn khi người tham gia sẽ không được hưởng các chế độ ốm đau, chế thai sản và chế độ TNLĐ-BNN. Tuy nhiên, với hình thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng mang lại một số lợi ích nhất định cho người tham gia như:
- Phương thức, mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyên linh hoạt.
- Giúp người dân không đủ điều kiện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có thể tiếp tục đóng bảo hiểm để hưởng lương khi về già.
3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Căn cứ vào Chương IV, Luật bảo hiểm xã hội Việt Nam 2014 quy định chi tiết về mức hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cụ thể như sau:
3.1 Mức hưởng chế độ hưu trí
Người tham gia đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì được hưởng lương hưu? Căn cứ theo quy định mức hưởng lương hưu hàng tháng bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội và tương ứn với số năm đóng bảo hiểm xã hội, trong đó:
- Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là được tính là 16 năm, vào năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và từ năm 2022 trở đi là 20 năm.
- Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm đến năm 2023 là đủ 20 năm
Sau đó cứ định kỳ mỗi năm thì tỷ lệ hưởng lương hưu được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Như vậy, người tham gia bảo hiểm xã hội đóng từ đủ 20 năm trở lên sẽ được hưởng chế độ hưu trí và không phân biệt là người tham gia đóng theo hình thức bắt buộc hay là tự nguyện.
Do vậy, đối với trường hợp cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc chưa đóng từ đủ 20 năm đã đến tuổi về hưu có thể tiếp tục đóng bảo hiểm theo hình thức tự nguyện đến đủ 20 năm để được hưởng lương hưu theo quy định.
Quyền lợi và các khoản tiền trợ cấp được nhận từ chế độ hưu trí gồm có:
- Mức hưởng lương hưu hằng tháng
Căn cứ vào Điều 3 Nghị định 134/2015/NĐ-CP, mức lương hưu hàng tháng được tính theo công thức:
Lương hưu hàng tháng = Tỷ lệ hưởng * Bình quân thu nhập tháng đóng BHXH
- Nhận tiền trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu
Căn cứ vào khoản 2 Điều 74 của Luật BHXH 2014, mỗi năm người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đóng cao hơn số năm tương ứng tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Rút bảo hiểm xã hội 1 lần
Với mức bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:
- 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;
- 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;
- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội nếu chưa đủ 01 năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
3.2 Mức hưởng chế độ tử tuất
Quyền lợi và các khoản tiền trợ cấp được nhận từ chế độ tử tuất gồm:
- Trợ cấp mai táng: Bằng 10 lần mức lương cơ sở dành cho người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên hoặc đang hưởng lương hưu.
- Trợ cấp tuất: Đối với thân nhân của người đang đóng hặc đang bảo lưu thời gian đóng, cứ mỗi năm:
- 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội (đóng trước năm 2014);
- 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội (đóng từ năm 2014 trở đi);
- Tối đa 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội nếu đóng chưa đủ 01 năm;
- Tối thiểu 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội nếu tham gia cả bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện.
- Đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu:
- 48 tháng lương hưu đang hưởng nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu;
- Cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng nếu mất vào những tháng sau đó.
3.3 Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ thai sản không?
Liên quan đến quyền lợi hưởng bảo hiểm xã hội tự nguyện như đã đề cập trước đó thì tính đến nay người tham gia sẽ chỉ được đưởng 2 chế độ là hưu trí và tử tuất theo quy định tại Luật BHXH 2014
Trước thông tin cho rằng khi người dân tham gia bảo hiểm tự nguyện được hưởng chế độ thai sản là vô căn cứ và chưa có bất kỳ quy định cụ thể nào. Chính vì vậy, người tham gia khi đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ không được hưởng chế độ thai sản bảo hiểm xã hội bắt buộc.
4. Đóng BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ ốm đau hay không?
Căn cứ theo Điều 4 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về các chế độ bảo hiểm xã hội cụ thể:
- Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ như dưới đây:
- Ốm đau;
- Thai sản;
- Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Hưu trí
- Tử tuất
- Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định
Trích dẫn điều 24. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật bảo hiểm xã hội 2014.
Dẫn chiếu tới Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định các đối tượng được hưởng chế độ ốm đau. Chỉ ra rất rõ ràng người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Căn cứ theo đúng quy định trên, chỉ có bảo hiểm xã hội bắt buộc mới chi trả chế độ ốm đau. BHXH chỉ có hai chế độ mà người tham gia được hưởng là hưu trí và tử tuất. Bảo hiểm xã hội tự nguyện thì không được hưởng chế độ ốm đau và không có tiền từ chế độ ốm đau.
Trên đây là bài viết tham khảo của công ty Luật Minh Khuê về Tham gia BHXH tự nguyện có được hưởng chế độ ốm đau hay không? Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận Luật sư tư vấn pháp lý trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, hoặc gọi ngay tới số hotline: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại địa chỉ: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp, hỗ trợ tốt nhất. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã luôn đồng hành!