Luật sư tư vấn:

1. Nguyên tắc xây dựng lực lượng di bị động viên

Căn cứ Điều 3 Luật Lực lượng dự bị động viên 2019 quy định về nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên như sau:

"1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý tập trung, thống nhất của Chính phủ và sự chỉ huy, chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

2. Xây dựng lực lượng dự bị động viên vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức, có trình độ chiến đấu cao và được quản lý chặt chẽ.

3. Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân.

4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng, an ninh; phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

5. Xây dựng, huy động đơn vị dự bị động viên đảm bảo đủ quân số, phương tiện kỹ thuật dự bị; đúng tiêu chuẩn, thời gian; bảo đảm bí mật, an toàn theo quy định của pháp luật và kế hoạch được phê duyệt.

6. Ứng dụng thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên."

Theo đó, khi xây dựng lực lượng dự bị động viên cần tuân thủ theo những nguyên tắc nêu trên.

>> Xem thêm: Lực lượng dự bị động viên là gì? Quy định về huy động, tiếp nhận lực lượng dự bị động viên

 

2. Đối tượng tham gia lực lượng dự bị động viên

Căn cứ Điều 2 Luật dự bị động viên 2019 quy định về đối tượng tham gia lực lượng dự bị động viên như sau:

- Lực lượng dự bị động viên bao gồm quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật dự bị được đăng ký, quản lý và sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên để sẵn sàng bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân.

- Quân nhân dự bị bao gồm sĩ quan dự bị, quân nhân chuyên nghiệp dự bị và hạ sẽ quan, binh sĩ dự bị được đăng ký theo quy định của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự.

 

3. Đối tượng được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

Theo Điều 30 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm: 

"1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ; 

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền đẻ thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.

2. Trong thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, người lao động không được hưởng lương và quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác."

>> Tham khảo: Chế độ, chính sách đối với lực lượng dự bị động viên

 

4. Chế độ tạm ứng tiền lương, trả lương khi hoãn thực hiện hợp đồng lao động 

Đồng thời, tại Điều 101 Bộ luật lao động 2019 quy định như sau:

"1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai ben thỏa thuận và không bị tính lãi.

2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng.

Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương.

3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ."

Bên cạnh đó tại khoản 4 Công văn 4296/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 hướng dẫn về tạm ứng tiền lương cho người thực hiện nghĩa vụ quân sự như sau:

"4. Tạm ứng lương cho người thực hiện nghĩa vụ quân sự

Theo quy định tại Điều 45 của Hiến pháp năm 2013 và Luật nghĩa vụ quân sự thì người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự là thực hiện nghĩa vụ công dân.
Khoản 2 Điều 100 của Bộ luật Lao động quy định người sử dụng lao động phải tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và phải hoàn lại số tiền đã tạm ứng trừ trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự."

Theo khoản 4 Điều 42 về Quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ - BNN, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành quy trình thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế quy định về quản lý đối tượng như sau:

"4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH."

Như vậy, trường hợp bạn đi huấn luyện lực lượng dự bị động viên cũng là thực hiện nghĩa vụ quân sự và thuộc trường hợp được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động để thực hiện nghĩa vụ quân sự. Căn cứ các quy định trên, trong trường hợp bạn tạm hoãn hợp đồng lao động thì trong thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng sẽ không được nhận tiền lương và các chế độ chính sách khác có trong hợp đồng. Thời gian hoãn cũng không được đóng bảo hiểm xã hội và không được tính vào thời gian đóng bảo hiểm nếu thời gian làm việc trong tháng dưới 14 ngày. Trong trường hợp bạn tạm hoãn để đi huấn luyện lực lượng dự bị động viên, thì Công ty chỉ có trách nhiệm tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày bạn tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ quân sự từ 01 tuần trở nên nhưng tối đa không quá 01 tháng lương và bạn không phải hoàn lại số tiền tạm ứng này.

Bên cạnh đó, nghĩa vụ của người lao động phải nhận lại người lao động trở lại làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ khi hết hạn tạm hoãn hợp đồng theo quy định tại Điều 33 Bộ luật lao động 2019:

"Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết hạn tạm hoãn hợp đồng lao động đối với các trường hợp quy định tại Điều 32 của Bộ luật này, người lao động phải có mặt tại nơi làm việc và người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác."

Mặt khác, theo quy định tại Chương II Nghị định số 79/2020/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động lực lượng dự bị động viên thì bạn được hỗ trợ từ nhà nước về các chế độ, chính sách như sau:

- Phụ cấp đối với quân nhân dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên

+ Mức 160.000 đồng/ tháng đối với sĩ quan dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên

+ Mức 320.000 đồng/ năm đối với quân nhân chuyên nghiệp dự bị; hạ sĩ quan, binh sĩ dự bị đã xếp vào đơn vị dự bị động viên.

- Phụ cấp theo ngày làm việc đối với quân nhân dự bị quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này không thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước, được hưởng phụ cấp theo ngày làm việc quy định tại điểm b khoản 1 điều 30 của Luật Lực lượng dự bị động viên và được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 79/2020/NĐ-CP.

- Trợ cấp đối với gia đình quân nhân dự bị:

+ Mức trợ cấp 160.000 đồng/ ngày áp dụng đối với gia đình quân nhân dự bị thuộc diện đang lao động, học tập, làm việc trong các cơ quan, tổ chức và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

+ Mức trợ cấp 240.000 đồng/ ngày áp dung đối với gia đình quân nhân dự bị không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 79/2020/NĐ-CP.

+ Trường hợp quân nhân dự bị ốm đau, tai nạn đi khám bệnh, chữa bệnh thì gia đình quân nhân dự bị được hưởng trợ cấp nhưng không vượt quá thời hạn tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu và huy động.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn đọc vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!