Mục lục bài viết
1. Công dân tham gia nghĩa vụ quân sự năm 2024 được áp dụng mức lương nào?
Tại Điều 2 của Nghị định 24/2023/NĐ-CP, có quy định rõ về những đối tượng được hưởng lương cơ sở theo các mức sau:
- Cán bộ và công chức từ trung ương đến cấp huyện, theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 của Điều 4 trong Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi và bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).
- Cán bộ và công chức cấp xã, quy định tại khoản 3 của Điều 4 trong Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi và bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).
- Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập, theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (được sửa đổi và bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).
- Người làm các công việc theo hợp đồng lao động, được quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Điều này áp dụng cho các trường hợp được quy định hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động, theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (được sửa đổi và bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ).
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Do đó, theo quy định này, các sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an sẽ được áp dụng mức lương cơ sở. Hiện tại, mức lương cơ sở được xác định là 1.800.000 đồng (theo khoản 2 của Điều 3 trong Nghị định 24/2023/NĐ-CP).
2. Tham gia nghĩa vụ quân sự có được thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27?
Hiện tại, các chế độ trợ cấp cho công dân tham gia nghĩa vụ quân sự được quy định theo Nghị định 27/2016/NĐ-CP như sau:
Theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 27/2016/NĐ-CP về chế độ trợ cấp xuất ngũ một lần, trợ cấp tạo việc làm, cấp tiền tàu xe, phụ cấp đi đường đối với hạ sĩ quan và binh sĩ xuất ngũ, các công dân tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng các khoản trợ cấp sau đây:
Trợ cấp xuất ngũ một lần: Được tính dựa trên thời gian phục vụ trong Quân đội. Mỗi năm phục vụ tương đương với 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm xuất ngũ. Trường hợp có tháng lẻ, sẽ được tính cụ thể như sau:
- Dưới 01 tháng: Không được hưởng trợ cấp xuất ngũ.
- Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng: Trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở.
- Từ trên 06 tháng trở lên đến 12 tháng: Trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.
Trợ cấp tạo việc làm: Hạ sĩ quan và binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự sẽ được hưởng trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.
Các khoản phụ cấp khác: Ngoài các khoản trợ cấp trên, hạ sĩ quan và binh sĩ khi xuất ngũ sẽ được tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước khi xuất ngũ, với mức chi 50.000 đồng/người. Họ cũng sẽ được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú theo quy định hoặc được cấp tiền tàu, xe (loại phổ thông) và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú.
Dựa trên mức lương cơ sở hiện tại là 1.800.000 đồng/tháng, hãy xem xét một ví dụ cụ thể:
- Nếu một binh sĩ đã phục vụ trong Quân đội trong 24 tháng (tương đương 02 năm), sau khi xuất ngũ, anh ta sẽ nhận được trợ cấp xuất ngũ một lần như sau: 2 (năm) x 2 (tháng) x 1.800.000 đồng = 7.200.000 đồng.
- Đối với trợ cấp tạo việc làm, một binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự sẽ nhận 06 tháng tiền lương cơ sở, tức là 6 x 1.800.000 đồng = 10.800.000 đồng.
Cần lưu ý rằng có những điều kiện và quy định cụ thể cho từng loại trợ cấp, và các khoản trợ cấp này có thể thay đổi theo quy định của Chính phủ. Ngoài ra, cải cách tiền lương và chế độ trợ cấp cho công dân tham gia nghĩa vụ quân sự có thể được điều chỉnh trong tương lai để phù hợp với các thay đổi trong chính sách quốc gia.
3. Lịch đi nghĩa vụ quân sự năm 2024 là khi nào? Đi NVQS bao nhiêu năm?
Lịch đi nghĩa vụ quân sự năm 2024
Dựa vào quy định tại Điều 33 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015, việc gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm được xác định như sau:
"Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân."
Do đó, theo quy định này, lịch đi nghĩa vụ quân sự cho năm 2024 sẽ được thực hiện một lần vào tháng hai hoặc tháng ba của năm đó. Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng và an ninh, công dân có thể được gọi để nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần nữa. Điều này phụ thuộc vào quyết định của cơ quan chức năng và tình hình cụ thể của quốc gia.
Công dân cần tuân theo lệnh gọi nhập ngũ của địa phương để thực hiện đúng thời gian và nghĩa vụ của họ theo quy định pháp luật.
Thời gian đi nghĩa vụ quân sự
Dựa vào quy định tại Điều 21 của Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 về thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ, thời hạn này được quy định là 24 tháng. Tuy nhiên, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có quyền quyết định kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan và binh sĩ nhưng không quá 06 tháng trong những trường hợp sau:
- Để đảm bảo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.
- Đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.
Như vậy, những người đi nghĩa vụ quân sự sẽ phải thực hiện từ 24 đến 30 tháng, và chỉ khi có sự kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ theo các trường hợp được nêu trên, thì thời hạn này mới có thể kéo dài lên tối đa 30 tháng. Điều này không áp dụng trong trường hợp có chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, trong trường hợp này, thời hạn phục vụ được quyết định theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ.
Thời gian bắt đầu tính thời hạn đi nghĩa vụ quân sự là từ ngày giao nhận quân. Trong trường hợp không có buổi tập trung giao nhận quân, thời hạn đi nghĩa vụ quân sự sẽ được tính từ ngày đơn vị quân đội tiếp nhận công dân, cho đến khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xuất ngũ.
Lưu ý: Thời hạn phục vụ của hạ sĩ quan và binh sĩ trong tình trạng chiến tranh hoặc tình trạng khẩn cấp về quốc phòng được thực hiện theo lệnh tổng động viên hoặc lệnh động viên cục bộ, và không nằm trong phạm vi quy định cho các trường hợp thông thường.
Xem thêm bài viết: Cán bộ, công chức, viên chức sẽ hưởng lương theo vị trí việc làm khi thực hiện cải cách tiền lương 2024 theo Nghị quyết 27?. Khi có thắc mắc về quy định pháp luật, cần tư vấn hãy liên hệ hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến email: lienhe@luatminhkhue.vn