1. Nguồn gốc của thặng dư

Thặng dư - Giá trị thặng dư là thuật ngữ mà ít nhiều chúng ta đều đã được nghe khi bàn luận về Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin. Lý luận về giá trị thặng dư của Các - Mác phân tích về nguồn gốc hình thành và bản chất của giá trị thặng dư trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Theo C.Mác, nguồn gốc của giá trị thặng dư là do sự hao phí sức lao động mà có.

Điều này được hiểu là: Trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, tồn tại một công chức chung là Tiền - Hàng - Tiền' (T - H - T'). Tiền ban đầu được nhà tư bản sử dụng để tạo ra hàng hoá. Khi bán hàng hoá, số tiền T' mà nhà tư bản thu về lớn hơn số tiền T mà nhà tư bản bỏ ra. Số tiền dôi ra đó được gọi là giá trị thặng dư. Nếu theo công thức T - H - T' thì giá trị thặng dư phải xuất hiện do lợi nhuận từ việc kinh doanh đem lại. Thế nhưng từ đâu mà C.Mác cho rằng nguồn gốc của giá trị thặng dư là do sự hao phí sức lao động mà có? C.Mác lý giải như sau: Nếu kinh tế tư bản chỉ là lưu thông thông thường (mua - bán hàng hoá) thì nhà tư bản kiếm được lợi nhuận từ việc bán hàng hoá này thì lại bị hao tổn khi mua hàng hoá khác. Nhưng có một loại hàng hoá đặc biệt mà nhà tư bản đã mua được. Gọi là đặc biệt vì khi sử dụng loại hàng hoá này, giá trị của nó không những được bảo tồn mà bản thân nó còn có thể tạo ra các giá trị khác lớn hơn. Vâng, đó chính là sức lao động - loại hàng hoá bí mật mà nhà tư bản mua được - mấu chốt của công thức mà nhà tư bản sử dụng để tạo ra giá trị thặng dư. Khi sử dụng loại hàng hoá này, kết hợp với các tư liệu sản xuất và qua quá trình đào tạo, học tập, rèn luyện, sức lao động của người lao động không những được bảo tồn mà còn phát triển nhuần nhuyễn, tay nghề, trình độ được nâng cao dẫn đến năng suất tăng từ đó tạo ra các giá trị T' lớn hơn cho nhà tư bản trong khí phí tổn trả cho người lao động nhỏ hơn nhiều.  Phần dôi ra ngoài giá trị mà sức lao động của công nhân tạo ra gọi là giá trị thặng dư.

 

2. Thặng dư vốn cổ phần là gì ?

Vốn là yếu tố quan trọng trong quá trình hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp. Vốn cổ phần là thuật ngữ có lẽ không mấy quen thuộc với nhiều người nhưng thuật ngữ này lại rất phổ biến với dân tài chính. Vốn cổ phần thực chất là tên gọi của Vốn điều lệ được thể trong Báo cáo tài chính của công ty cổ phần. Khái niệm về vốn cổ phần, quý bạn đọc có thể tìm thấy tại bài viết Tài sản, vốn cổ phần (EQUITY) là gì ?

Vậy thế nào là thặng dư vốn cổ phần? Dựa trên khái niệm thặng dư trong lý luận về giá trị thặng dư của C.Mác, thặng dư vốn cổ phần có thể được giải thích là phần chênh lệch dôi ra giữa mệnh giá cổ phần được chào bán và giá thực tế được bán ra. Thặng dư vốn cổ phần không phải là tình huống hiếm gặp. Bởi theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020, hình thức tăng vốn điều lệ của công ty cổ phần là phát hành thêm số lượng cổ phần, loại cố phần được chào bán để chào báo cho cô đông hiện hữu, chào bán ra công chúng hoặc chào bán cổ phần riêng lẻ. Giá thực tế bán ra của mỗi cố phần có thể bằng, cao hơn hoặc thấp hơn giá niêm yết ban đầu khi cổ phần được phát hành.

Ví dụ: Công ty A dự định tăng vốn điều lệ thêm 10 tỷ đồng nên sẽ phát hành thêm 100.000 cổ phần. Mỗi cổ phần mệnh giá 100.000 vnđ. Sau đợt chào bán đó, Công ty A bán hết 100.000 cổ phần, thu về 13 tỷ đồng. Vậy số tiền 3 tỷ đồng dôi ra đó được gọi là thặng dư vốn cổ phần. 

Thặng dư vốn cổ phần không hiếm nhưng không phải lúc nào việc chào bán cổ phần cũng làm xuất hiện thặng dư. Như ví dụ trên, nếu kết thúc đợt chào bán, do nhiều yếu tố, mặc dù công ty A đã bán hết cổ phần nhưng chỉ thu về 9 tỷ đồng (thấp hơn giá niêm yết) hoặc bằng với giá niêm yết thì không xuất hiện thặng dư vốn cổ phần. 

 

3. Các yếu tố ảnh hưởng tới thặng dư vốn cổ phần

Nói tới các yếu tố ảnh hưởng tới thặng dư vốn cổ phần, thực chất là đang nói tới các yếu tố ảnh hưởng tới giá của cổ phiếu. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận người mua cổ phần sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Nói đơn giản thì cổ phần là nội dung trừu tượng còn cổ phiếu là hình thức thể hiện cổ phần.  Các yếu tố thường gặp ảnh hưởng tới giá cổ phiếu theo thông kê của các chuyên gia trong lĩnh vực tài chính gồm các:

- Xu hướng về quy luật cung - cầu của thị trường chứng khoán. Cổ phiếu cũng tương tự như các loại hàng hoá khác, "giá cả" của cổ phiếu cũng ảnh hưởng bởi quy luật cung - cầu của thị trường. Nếu số lượng nhà đầu tư đổ vào mua cổ phiếu A nhiều hơn dự định của công ty phát hành (cầu tăng nhưng cung không tăng) thì rất có thể xuất hiện việc giá cổ phiếu bán ra bị đẩy lên cao. Dẫn đến xuất hiện thặng dư vốn cổ phần.

- Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp. Nếu một doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng tốt, lợi nhuận cao, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển mạnh hơn nữa.

- Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của nhà nước. Sự bất ổn của chính trị - xã hội, sự biến động của kinh tế trong nước và kinh tế thế giới có tác động lớn tới giá cổ phiếu của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, các doanh nghiệp sẽ có môi trường thuận lợi để tồn tại và phát triển các lợi ích tích cực này sẽ đẩy giá cổ phiếu tăng lên và ngược lại. Nếu kinh tế có dấu hiểu khủng hoảng, suy thoái hoặc tình trạng lạm phát xảy ra khiến các doanh nghiệp không còn môi trường thuận lợi để phát triển, nhiều doanh nghiệp lao đao trên bờ vực "cầm cự - duy trì - sống sót" điều này tác động tiêu cực khiến các nhà đầu tư cổ phiếu sẽ tìm tới các công cụ đầu tư khác ít rủi ro hơn dẫn đến giá cổ phiếu của doanh nghiệp giảm.

- Dư luận xã hội. Đối với các doanh nghiệp đã lên sàn giao dịch, thường e ngại tới việc bị các đối thủ lợi dụng truyền thông tuôn ra các thông tin xấu làm xôn xao dư luận ảnh hưởng tới tâm lý của các nhà đầu tư. Thực tế vừa qua cho thấy, cổ phiếu của nhiều doanh nghiệp bị giảm mạnh sau khi có các thông tin về chủ sở hữu doanh nghiệp bị vướng vào các vấn đề pháp luật hoặc các thông tin về trốn thuế, sản phẩm kinh doanh bị thu hồi,...

Ngoài các yếu tố nêu trên, các yếu tố khác ảnh hướng tới giá cổ phiếu còn gồm: Lãi suất, Tỷ giá chuyển đổi, hoặc mức tăng trưởng GDP trong nước.

 

4. Quy định pháp luật về thặng dư vốn cổ phần

Thặng dư vốn cổ phần là thuật ngữ xuất hiện trong báo cáo tài chính, các quy định điều chỉnh vấn đề thặng dư vốn cổ phần chủ yếu quy định về cách hạch toán, trường hợp thặng dư vốn không chịu thuế và điều chỉnh tăng vốn điều lệ. Các quy định này nằm trong thông tư số 19/2003/TT-BTC như sau:

Cách hạch toán khi có thặng dư vốn cổ phần:

Theo quy định tại khoản 3 mục I, hoạt động cháo bán cổ phàn để huy động vốn không thuộc hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần nên khi hạch toán, khoản thặng dư này sẽ được hạch toán vào tài khoản thặng dư vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu khoản thặng dư nhỏ hơn 0 (tức là giá bán cổ phiểu nhỏ hơn giá niêm yết) thì doanh nghiệp không được hạch toán khoản thành vào chi phí của doanh nghiệp, việc bù đắp cho khoản này sẽ được doanh nghiệp sử dụng vốn thặng dư hoặc nếu nguồn vốn thặng dư của công ty không đủ thì sẽ dụng tới các nguồn lợi nhuận sau thuế hoặc các loại quỹ khác của công ty để bù đắp.

Thặng dư vốn cổ phần có phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng không?

Thặng dư vốn không phải là khoản thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nên theo quy định, phần thặng dư này không thuộc đối tượng phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng.

Điều chỉnh tăng vốn điều lệ từ thặng dư vốn cổ phần:

Theo quy định tại điểm đ khoản 1A Mục II Thông tư 19/2003/TT-BTC, doanh nghiệp có thể điều chỉnh tăng vốn điều lệ thông qua việc kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung cho vốn điều lệ.

Trong trường hợp nếu doanh nghiệp chưa bán hết số cổ phần thì việc tăng vốn điều lệ theo hình thức kết chuyển vốn thặng dư chỉ được thực hiện dựa trên khoản chênh lệch giữa giá niêm yết của cổ phiếu khi phát hành và giá cổ phần trong nguồn vốn thặng dư thu được với tổng giá vốn niêm yết của lượng cổ phần chưa bán ra. Nếu tổng số vốn của số cổ phần chưa bán bằng với nguồn vốn thặng dư thì công ty sẽ không có khoản tăng thêm để công ty làm thủ tục điều chỉnh tăng vốn điều lệ.

Ngoài ra, việc tăng vốn điều lệ từ khoản thặng dư vốn cổ phần, trong những tình huống nhất định của doanh nghiệp còn cần tuân thủ các điều kiện phù hợp. Nếu quý bạn đọc gặp vướng mắc về thặng dư vốn cổ phần hoặc có phân vân về nội dung bài viết, mời quý bạn đọc liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 19006162 để được hỗ trợ, giải đáp. Trân trọng!