1. Cam kết mở cửa thị trường của Việt Nam đối với ngành nghề chứng khoán

Trong quá trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và dưới tinh thần cam kết của Việt Nam, theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 86/2016/NĐ-CP liên quan đến các điều kiện đầu tư và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán, có hiệu lực từ ngày 01/07/2016, các tổ chức đầu tư nước ngoài sẽ được phép nắm giữ tỷ lệ vốn từ 51% trở lên trong vốn điều lệ của các tổ chức kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán tại Việt Nam, miễn là tuân thủ những điều kiện quy định sau đây:

Nhằm đảm bảo việc thực hiện chính sách này, các tổ chức đầu tư nước ngoài cần phải tuân theo các quy định tại Khoản 6 và 10 của Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP, cùng với các quy định tại Khoản 21 và 24 của Điều 1 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP.

Sở hữu tỷ lệ vốn từ 51% trở lên của các tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam bởi các tổ chức đầu tư nước ngoài sẽ được thực hiện thông qua việc mua cổ phần hoặc góp vốn để sở hữu. Điều này yêu cầu sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu của các tổ chức nước ngoài.

Việc mua cổ phần hoặc góp vốn để sở hữu tỷ lệ vốn từ 51% trở lên của vốn điều lệ các tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam bởi các tổ chức đầu tư nước ngoài sẽ được thực hiện sau khi có sự chấp thuận từ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu của các tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam. Ngoại trừ trường hợp tổ chức đầu tư nước ngoài quyết định thực hiện phương thức chào mua công khai theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Việc nắm giữ tỷ lệ vốn từ 51% trở lên của các tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam bởi các tổ chức đầu tư nước ngoài chỉ được thực hiện bằng cách sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp pháp khác. Đồng thời, việc này không được áp dụng trong các trường hợp mà hạn chế sở hữu theo quy định tại Điểm c Khoản 7 và Điểm c Khoản 8 của Điều 71 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP.

Báo cáo tài chính của năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký của các tổ chức đầu tư nước ngoài (hoặc báo cáo tài chính hợp nhất năm gần nhất trong trường hợp tổ chức đầu tư nước ngoài là công ty mẹ) phải được soạn thảo và kiểm toán theo quy định của pháp luật nước ngoài. Đồng thời, các báo cáo này cần tuân thủ chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế.

 

2. Điều kiện kinh doanh ngành nghề chứng khoán tại Việt Nam

Để tham gia vào lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, nhà đầu tư phải tiến hành xin giấy phép kinh doanh tương ứng, và việc này đòi hỏi tuân theo một loạt các điều kiện được quy định rõ như sau:

Điều kiện về trụ sở, cơ sở vật chất và thiết bị:

  • Cần đảm bảo trụ sở làm việc đáp ứng các yêu cầu cần thiết cho hoạt động kinh doanh chứng khoán.
  • Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính, phần mềm để hỗ trợ các hoạt động như phân tích đầu tư, quản lý rủi ro, lưu trữ và bảo quản tài liệu.
  • Phải tuân thủ hướng dẫn của Bộ Tài chính về an toàn và bảo mật cho trụ sở làm việc. Tuy nhiên, các nghiệp vụ như bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán có thể không cần đáp ứng yêu cầu về trang bị và thiết bị.

Điều kiện về vốn:

  • Tại thời điểm thành lập công ty chứng khoán, vốn góp tối thiểu phải đạt đến mức vốn quy định cho từng loại nghiệp vụ kinh doanh:
    • Môi giới chứng khoán: ít nhất 25 tỷ đồng Việt Nam.
    • Tự doanh chứng khoán: tối thiểu 100 tỷ đồng Việt Nam.
    • Bảo lãnh phát hành chứng khoán: ít nhất 165 tỷ đồng Việt Nam.
    • Tư vấn đầu tư chứng khoán: tối thiểu 10 tỷ đồng Việt Nam.
  • Trong trường hợp công ty đề nghị cấp phép cho nhiều nghiệp vụ kinh doanh, vốn góp phải đủ để hỗ trợ tất cả các nghiệp vụ đó.
  • Vốn góp để thành lập công ty chứng khoán và chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam.

Điều kiện về nhân sự:

  • Yêu cầu có danh sách dự kiến về nhân sự của công ty chứng khoán, trong đó ít nhất phải có 03 người hành nghề chứng khoán cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh đề nghị.
  • Cần phải có Tổng Giám đốc (hoặc Giám đốc) có đủ năng lực hành vi dân sự, không có lịch sử truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị tòa án cấm hành nghề kinh doanh, và phải có kinh nghiệm và chứng chỉ phù hợp.
  • Tổng Giám đốc cần phải có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác.

Điều kiện về cổ đông và thành viên góp vốn:

  • Yêu cầu cơ cấu cổ đông và thành viên góp vốn phải tuân thủ các quy định về tỷ lệ cổ phần, và đối với cổ đông nước ngoài, cần phải tuân thủ quy định về tỷ lệ sở hữu.
  • Cổ đông, thành viên góp vốn không được có lỗ lũy kế trên báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên đã được soát xét.
  • Nếu công ty chứng khoán dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng các quy định.
 

3. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh chứng khoán có vốn đầu tư nước ngoài

êu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Quy trình thực hiện:

Trong tình huống dự án đầu tư nằm trong phạm vi quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong khoảng thời gian 05 ngày làm việc, được tính từ ngày cơ quan đó tiếp nhận văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Trong trường hợp dự án đầu tư nằm ngoài phạm vi quyết định chủ trương đầu tư, nhà đầu tư phải tuân theo quy trình dưới đây để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

Phương thức thực hiện:

Trước khi tiến hành thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư cần điền thông tin liên quan đến dự án đầu tư trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Sau khoảng 15 ngày kể từ ngày điền thông tin trực tuyến, nhà đầu tư cần nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đến Cơ quan đăng ký đầu tư. Ngay sau khi Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư sẽ được cung cấp tài khoản để truy cập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài, từ đó có thể theo dõi tiến trình xử lý hồ sơ. Cơ quan đăng ký đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài để tiếp nhận, xử lý, cung cấp kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ và gán mã số cho dự án đầu tư. Hồ sơ nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư bao gồm:

  1. Đề nghị thực hiện dự án đầu tư: Tại đây, nhà đầu tư sẽ trình bày mục tiêu đầu tư, quy mô, nguồn vốn và phương án huy động vốn, thời gian và tiến trình đầu tư, yêu cầu nhân lực, ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
  2. Bản sao giấy tờ chứng minh nhân dân/thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc các tài liệu khác chứng nhận về tư cách pháp lý** của tổ chức đối với nhà đầu tư tổ chức.
  3. Bản sao tài liệu bao gồm: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính từ tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Thời hạn xử lý hồ sơ:

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư sẽ được cấp. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ. Đối với trường hợp cần làm rõ vấn đề về hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư có thể yêu cầu người đại diện của cổ đông, thành viên sáng lập hoặc người được bổ nhiệm làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) trình bày trực tiếp hoặc viết văn bản.

Nếu sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu bổ sung hồ sơ mà cổ đông, thành viên sáng lập không bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư có thể từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Nếu sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận thông báo yêu cầu hoàn thiện điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập không hoàn thiện điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp, cơ quan đăng ký đầu tư có thể từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Quá trình hoạt động và công bố:

Trong vòng 7 ngày kể từ ngày cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán sẽ tiến hành công bố Giấy phép theo quy định tại Điều 66 của Luật Chứng khoán. Công ty chứng khoán phải thực hiện hoạt động kinh doanh trong vòng 12 tháng tính từ ngày cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Lưu ý: Trong thời hạn 7 ngày tính từ ngày cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán cần thực hiện công bố Giấy phép theo quy định tại Điều 66 của Luật Chứng khoán.

Công ty Luật Minh Khuê đặt tâm huyết vào việc chia sẻ thông tin tư vấn hữu ích và giá trị đến quý vị khách hàng thân thiết. Chúng tôi luôn tự hào và sẵn sàng đồng hành cùng quý vị trong mọi vấn đề liên quan đến lĩnh vực pháp luật. Nếu quý vị đang đối mặt với bất kỳ thách thức nào về pháp lý hoặc mong muốn khám phá thêm về các vấn đề liên quan, hãy yên tâm rằng chúng tôi hoan nghênh mọi sự liên hệ của quý vị.

Chúng tôi có một đội ngũ chuyên gia pháp luật tại Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý vị. Với sự hiểu biết sâu rộ và kinh nghiệm chuyên môn, chúng tôi sẵn lòng đồng hành với quý vị trên mọi bước đường pháp lý.

Để nhận được sự tư vấn chi tiết, đầy đủ và chính xác, quý vị có thể liên hệ với chúng tôi qua số hotline độc quyền 1900.6162. Đội ngũ chúng tôi cam kết sẽ luôn đồng hành cùng quý vị, cung cấp giải pháp nhanh chóng và hiệu quả nhất.

Ngoài ra, nếu quý vị ưa thích việc gửi yêu cầu và thắc mắc bằng email, chúng tôi cũng sẵn sàng đáp ứng qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết phản hồi và hỗ trợ quý vị một cách nhanh chóng, mang đến sự thoải mái và hiệu quả tối đa.

Chúng tôi chân thành biết ơn sự tin tưởng và sự hợp tác quý báu từ phía quý vị. Hy vọng rằng chúng tôi có thể cùng nhau trên hành trình tìm hiểu và giải quyết các vấn đề pháp lý, đem lại giá trị thực sự cho quý vị và là một người bạn đồng hành đáng tin cậy.