1. Điều kiện về thành lập công ty FDI kinh doanh dịch vụ kế toán

1.1. Điều kiện hạn chế tiếp cận thị trường khi thành lập công ty FDI hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam

 (1) Quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Biểu cam kết WTO, AFAS, VJEPA, VKFTA, EVFTA

- Dịch vụ kế toán và ghi sổ kế toán (CPC 862): không có hạn chế;

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, hay còn được gọi là Hiệp định CPTPP, không áp đặt hạn chế nào đối với việc cung cấp dịch vụ kế toán và ghi sổ kế toán (CPC 862).

- Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài chỉ có thể cung cấp dịch vụ kế toán khi họ tuân thủ các yêu cầu về hiện diện tại nước của họ (Điều 10.6). Điều này không yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ của một bên phải thiết lập hoặc duy trì văn phòng đại diện hoặc bất kỳ hình thức doanh nghiệp nào tại lãnh thổ của bên đối tác như một điều kiện để cung cấp dịch vụ xuyên biên giới.

- Dịch vụ xuyên biên giới ở Việt Nam giữ quyền áp dụng và duy trì bất kỳ biện pháp nào không phù hợp với nghĩa vụ hiện diện tại nước đối với dịch vụ xuyên biên giới, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ kế toán, lưu giữ sổ sách và thuế.

(Xem Phụ lục NCM I-VN-2 của Hiệp định CPTPP).

(2) Theo quy định pháp luật Việt Nam

Điêu kiện thành lập công ty FDI về dịch vụ kế toán

Các phương thức hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:

- Góp vốn vào doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán đang hoạt động tại Việt Nam để hình thành một doanh nghiệp mới chuyên kinh doanh dịch vụ kế toán.

- Thành lập chi nhánh cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam.

- Cung cấp dịch vụ kế toán qua biên giới theo quy định của Chính phủ.

(Theo những quy định được nêu rõ tại khoản 4 của Điều 59 trong Luật Kế toán năm 2015).

 

1.2. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán

(1) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với Công ty TNHH vốn FDI:

Công ty TNHH vốn nước ngoài, trong đó có ít nhất hai thành viên, sẽ được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.

- Tối thiểu hai thành viên góp vốn là kế toán viên hành nghề.

- Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty TNHH phải là kế toán viên hành nghề.

- Đảm bảo tỷ lệ vốn góp của kế toán viên hành nghề trong doanh nghiệp và tuân thủ tỷ lệ vốn góp của các thành viên theo quy định của Chính phủ.

(2) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với Công ty hợp danh vốn FDI:

Công ty hợp danh với vốn đầu tư nước ngoài sẽ được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.

- Tối thiểu hai thành viên hợp danh là kế toán viên hành nghề.

- Người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc tổng giám đốc của công ty hợp danh phải là kế toán viên hành nghề.

(3) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán đối với Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam:

Chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài tại Việt Nam sẽ được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật của nước nơi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài đặt trụ sở chính.

- Tối thiểu hai kế toán viên hành nghề, trong đó có giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh.

- Giám đốc hoặc tổng giám đốc chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài không được đồng thời giữ chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp khác tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán nước ngoài phải có văn bản gửi Bộ Tài chính bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam.

 

2. Thành lập công ty FDI kinh doanh dịch vụ kế toán như thế nào?

Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cần bao gồm các thành phần sau:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán.

- Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc bất kỳ giấy tờ nào có giá trị tương đương khác.

- Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán của tất cả các kế toán viên hành nghề liên quan.

- Hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán và các kế toán viên hành nghề.

- Tài liệu chứng minh về vốn góp, đối với các công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Điều lệ công ty, đối với cả công ty hợp danh và công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Văn bản cam kết chịu trách nhiệm của doanh nghiệp nước ngoài, cùng với giấy tờ chứng nhận được phép kinh doanh dịch vụ kế toán của doanh nghiệp nước ngoài đối với chi nhánh doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán tại Việt Nam.

Trong khoảng thời gian 15 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp. Trong trường hợp Bộ Tài chính từ chối cấp, Bộ sẽ phải cung cấp một văn bản chính thức và chi tiết về lý do từ chối.

Nếu có vấn đề cần làm rõ liên quan đến hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, Bộ Tài chính yêu cầu doanh nghiệp trình bày giải trình. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán sẽ được tính từ ngày nhận được tài liệu giải trình bổ sung.

 

3. Lưu ý cần biết sau khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Sau khi được thành lập, ngoài việc thực hiện các thủ tục cần thiết để đưa doanh nghiệp vào hoạt động, giống như một doanh nghiệp trong nước (như treo bảng hiệu, mua chữ ký số, mở tài khoản ngân hàng, khai thuế ban đầu, đăng ký hóa đơn điện tử, xin giấy phép đủ điều kiện hoạt động trong ngành nghề yêu cầu...), doanh nghiệp với vốn đầu tư từ nước ngoài cần chú ý đến các vấn đề sau:

(1) Đối với hình thức đầu tư trực tiếp và xin giấy chứng nhận đầu tư:

- Sau khi hoàn thành thủ tục thành lập, công ty cần mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ tại một ngân hàng được cấp phép để thực hiện các giao dịch hợp pháp bằng ngoại tệ.

- Nhà đầu tư phải thực hiện việc góp vốn theo đúng tiến độ cam kết tại giấy chứng nhận đầu tư; quy trình góp vốn này được thực hiện thông qua chuyển khoản vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp được nêu trong giấy chứng nhận đầu tư.

- Định kỳ theo quy định (tháng, quý, năm), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư cho Sở Kế hoạch - Đầu tư qua hình thức điện tử.

- Trong trường hợp công ty thực hiện hoạt động phân phối bán lẻ, cần phải xin giấy phép từ Sở Công thương.

(2) Đối với hình thức đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp Việt Nam:

- Khi mua phần vốn góp từ công ty TNHH, cá nhân chuyển nhượng vốn phải nộp tờ khai kê khai Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) lên cơ quan thuế quản lý trong vòng 10 ngày từ ngày chuyển nhượng.

- Trong trường hợp mua cổ phần từ cổ đông của công ty cổ phần, cá nhân chuyển nhượng vốn cũng phải nộp tờ khai kê khai TNCN lên cơ quan thuế quản lý trong 10 ngày kể từ ngày chuyển nhượng. Ngoài ra, còn phải nộp thuế TNCN với tỷ lệ 0.1% trên giá trị chuyển nhượng.

- Quy trình kê khai có thể được thực hiện trực tiếp hoặc thông qua hình thức kê khai điện tử, tuỳ thuộc vào cơ quan thuế quản lý và có thể do cá nhân chuyển nhượng hoặc do công ty thực hiện kê khai thay.

Bài viết liên quan: FDI là gì? Doanh nghiệp FDI và Hoạt động đầu tư FDI tại Việt Nam

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!