Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê.

>>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật sẽ được thành lập trong phạm vi tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, là nơi tổ chức hành nghề luật sư đã đăng ký hoạt động. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư được hiểu là nơi tiếp nhận các vụ việc và yêu cầu của khách hàng. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư bên cạnh đó còn không được phép thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ tới bạn đọc thủ tục thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật hiện hành. 

1. Căn cứ pháp lý

Luật Luật sư năm 2006

Luật số 20/2012/QH sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư

Nghị định 123/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật Luật sư

Nghị định 137/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật luật sư

Thông tư 17/2011/TT-BTP hướng dẫn một số quy định của luật luật sư, nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật luật sư, nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của luật luật sư về tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư.

2. Nội dung tư vấn

Căn cứ quy định tại Điều 39 Luật Luật sư 2006 Luật 20/2012/QH sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật luật sư như sau:

“Điều 39. Quyền của tổ chức hành nghề luật sư

1. Thực hiện dịch vụ pháp lý.

2. Nhận thù lao từ khách hàng.

3. Thuê luật sư Việt Nam, luật sư nước ngoài và nhân viên làm việc cho tổ chức hành nghề luật sư.

4. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia tư vấn, giải quyết các vụ việc của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi được yêu cầu.

5. Hợp tác với tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài.

6. Thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch trong nước.

7. Đặt cơ sở hành nghề ở nước ngoài.

8. Các quyền khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Căn cứ theo quy định tại Điều 42 Luật Luật sư 2006 quy định:

" Điều 42. Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư

Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động. Văn phòng giao dịch là nơi tiếp nhận vụ, việc, yêu cầu của khách hàng. Văn phòng giao dịch không được phép thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý.

Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày thành lập văn phòng giao dịch, tổ chức hành nghề luật sư phải thông báo bằng văn bản về địa chỉ của văn phòng giao dịch cho Sở Tư pháp, Đoàn luật sư ở địa phương nơi đăng ký hoạt động.

Sở Tư pháp ghi địa chỉ của văn phòng giao dịch vào Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư".

Về hồ sơ thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư: được quy định cụ thể tại Điều 10 Thông tư 17/2011/TT-BTP, hồ sơ gồm có:

- Văn bản thông báo về việc thành lập văn phòng giao dịch;

- Quyết định thành lập văn phòng giao dịch, trong đó ghi rõ người được tổ chức hành nghề luật sư phân công thường trực tại văn phòng giao dịch để tiếp nhận yêu cầu về vụ, việc của khách hàng, kèm theo bản sao chứng minh nhân dân của người đó;

- Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư;

- Bản sao giấy tờ chứng minh trụ sở của văn phòng giao dịch.

Về thời hạn:
Trong thời hạn 07( bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ghi địa chỉ của văn phòng giao dịch vào Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.

Bên cạnh đó, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư có thể chấm dứt trong các trường hợp quy định tại Điều 48 Luật luật sư, cụ thể:

"1. Chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau đây:

a) Tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch chấm dứt hoạt động;

b) Theo quyết định của tổ chức hành nghề luật sư đã thành lập chi nhánh, văn phòng giao dịch;

c) Bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh.

2. Tổ chức hành nghề luật sư phải chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ và giải quyết mọi vấn đề có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng giao dịch do mình thành lập."

3. Thủ tục thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư

Nhằm kết nối tốt hơn với khách hàng cũng như cung cấp cho khách hàng những dịch vụ pháp lý hiệu quả nhất, việc thành lập các văn phòng giao dịch của các tổ chức hành nghề đang trở nên rất quan trọng. Điều này đã được ghi nhận trong Thông tư 17/2011/TT-BTP của Bộ Tư pháp ngày 14 tháng 10 năm 2011 hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư.

Thông tư 17/2011/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của Luật sư. Theo đó, việc thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư được quy định tại Điều 10, Thông tư 17/2011/TT-BTP.

– Bước 1: Tổ chức hành nghề luật sư muốn thành lập văn phòng giao dịch gửi hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. (Điều 10, Khoản 1, Thông tư 17/2011/TT-BTP).

Về hồ sơ xin thành lập văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư được quy định tại Điều 10, Khoản 1, Thông tư 17/2011/TT-BTP. Hồ sơ bao gồm:

– Văn bản thông báo về việc thành lập văn phòng giao dịch.

– Quyết định thành lập văn phòng giao dịch, trong đó ghi rõ người được tổ chức hành nghề luật sư phân công thường trực tại văn phòng giao dịch để tiếp nhận yêu cầu về vụ, việc của khách hàng, kèm theo bản sao chứng minh nhân dân của người đó.

– Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.

– Bản sao giấy tờ chứng minh trụ sở của văn phòng giao dịch.

 – Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).

– Bước 2: Sở Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và lập phiếu hẹn trả kết quả nếu hồ sơ hợp lệ; yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh nếu hồ sơ còn thiếu, chưa hợp lệ. Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính còn thiếu hoặc không hợp lệ, Sở Tư pháp thông báo nội dung cần bổ sung, sửa đổi theo địa chỉ do người thực hiện thủ tục hành chính cung cấp. (Điều 10, Thông tư 17/2011/TT-BTP).

– Bước 3: Sở Tư pháp xem xét, ghi địa chỉ của văn phòng giao dịch vào Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư.

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp ghi địa chỉ của văn phòng giao dịch vào Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (Điều 10, Khoản 2, Thông tư 17/2011/TT-BTP).

– Bước 4: Trả kết quả

Sở Tư pháp trả kết quả giải quyết trực tiếp cho người thực hiện thủ tục hành chính hoặc gửi qua hệ thống bưu chính nếu người thực hiện thủ tục hành chính có yêu cầu. Trường hợp gửi trả qua hệ thống bưu chính, người thực hiện thủ tục hành chính trả phí dịch vụ chuyển phát cho doanh nghiệp bưu chính.

4. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Tư pháp hoặc qua hệ thống bưu chính.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

– Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động được bổ sung địa chỉ của văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng giao dịch của tổ chức hành nghề luật sư được thành lập trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.

Việc ban hành thông tư này của Bộ Tư pháp góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ pháp lý cho người dân và giúp người dân có thể tiếp cận với kiến thức pháp lý qua các tổ chức hành nghề luật sư.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Luật sư số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

 

+ Luật số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Luật sư

+ Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật luật sư.

+ Thông tư số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội –nghề nghiệp của luật sư.

5. Một số vấn đề thực tiễn liên quan đến tổ chức hành nghề luật sư

Quy định về lựa chọn tổ chức hành nghề luật sư

Một Luật sư theo quy định chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề Luật sư. Đối với trường hợp Luật sư ở các Liên đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư thì khi đó có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà một trong các Luật sư đó là thành viên.

Một Luật sư có thể tự mình hoặc cùng Luật sư khác thực hiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư theo một trong các hình thức tổ chức sau đây:

– Văn phòng Luật sư: đây là hình thức do một Luật sư thành lập tổ chức hoạt động theo hình thức là doanh nghiệp tư nhân.

– Công ty hợp danh: đây là hình thức do ít nhất hai Luật sư thành lập và không có thành viên góp vốn.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: đây là hình thức do một Luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: đây là hình thức do ít ít hai Luật sư thành lập và làm chủ sở hữu

Tổ chức hành nghề Luật sư phải được đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn Luật sư mà Trưởng phòng là Luật sư hoặc giám đốc công ty luật là thành viên. Trong trường hợp công ty luật do Luật sư ở các Đoàn Luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì phải thực hiện đăng ký thành lập tại Sở Tư Pháp ở địa phương nới có trụ sở công ty luật. Hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư theo mẫu;

– Dự thảo điều luật của công ty (nếu là công ty luật).

– Bản sao chứng chỉ hành nghề Luật sư, bản sao thẻ Luật sư của Luật sư thực hiện thành lập văn phòng Luật sư và thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật.

– Giấy chứng minh về trụ sở hoạt động của tổ chức hành nghề Luật sư

Quy trình tiếp nhận khách hàng

Quy trình tiếp nhận khách hàng được coi là một yếu tố rất quan trọng trong việc thiết lập mối quan hệ giữa Luật sư và khách hàng trong hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư. Tổ chức hành nghề Luật sư trên thực tế cần thiết lập và thể hiện ở cả hình thức và nội dung thực hiện quy trình tiếp nhận khách hàng.

Luật sư cần thực hiện bước tiếp cận thông tin có thể thực hiện thông qua việc đặt câu hỏi với khách hàng trong lần đầu gặp gỡ, trao đổi, cân nhắc, chỉ định Luật sư để tạo được ấn tượng tốt với khách hàng, thường là lần giao tiếp, tiếp xúc và giao dịch đầu tiên.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty Luật Minh Khuê.