- 1. Biến chuyển quan hệ lao động khi thực hiện nghĩa vụ quân sự: Tạm hoãn hay chấm dứt hợp đồng?
- 2. Quy định thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp cho người lao động trước khi nhập ngũ
- 3. Hướng dẫn tính toán và thanh toán tiền phép năm chưa sử dụng hết
- 4. Quy trình và hồ sơ chốt sổ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho chiến sĩ
- 5. Quyền lợi của NLĐ sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ của NSDLĐ
Việc thực hiện nghĩa vụ quân sự không chỉ là trách nhiệm hiêng liêng của mỗi công dân đối với Tổ quốc mà còn là một mắt xích quan trọng trong quan hệ lao động, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa người lao động, doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước. Trong bối cảnh hệ thống pháp luật lao động và an sinh xã hội Việt Nam đang có những bước chuyển mình mạnh mẽ với Bộ luật Lao động 2019 và các nghị định về tiền lương, bảo hiểm mới nhất áp dụng cho giai đoạn 2025-2026, việc xử lý các quyền lợi tài chính và hồ sơ bảo hiểm cho người lao động trước khi nhập ngũ trở thành một thách thức quản trị đòi hỏi sự am tường về cả lý thuyết lẫn thực tiễn. Bài viết này của Luật Minh Khuê đi sâu phân tích toàn diện các khía cạnh pháp lý, quy trình hành chính và các kịch bản thực tế nhằm đảm bảo quyền lợi tối ưu cho chiến sĩ, đồng thời giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định, tránh các rủi ro pháp lý và xử phạt hành chính.
1. Biến chuyển quan hệ lao động khi thực hiện nghĩa vụ quân sự: Tạm hoãn hay chấm dứt hợp đồng?
Khi người lao động nhận được lệnh gọi nhập ngũ, một câu hỏi pháp lý cốt lõi đặt ra là số phận của hợp đồng lao động hiện tại sẽ chuyển biến như thế nào. Theo quy định tại Điều 30 Bộ luật Lao động 2019, việc thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ là một trong những trường hợp đương nhiên được tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Bản chất của việc tạm hoãn là sự đình chỉ tạm thời các quyền và nghĩa vụ chính của hai bên trong một khoảng thời gian nhất định, nhưng sợi dây pháp lý liên kết giữa người lao động và người sử dụng lao động không bị cắt đứt.
Việc tạm hoãn này mang tính chất bắt buộc đối với người sử dụng lao động ngay khi người lao động thông báo và cung cấp lệnh gọi nhập ngũ hợp lệ. Trong thời gian tạm hoãn, người lao động không được hưởng lương và các quyền, lợi ích đã giao kết trong hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác có lợi hơn cho người lao động hoặc pháp luật có quy định đặc biệt. Điều này phản ánh nguyên tắc "có làm việc thì có hưởng lương" trong quan hệ lao động, đồng thời giải phóng doanh nghiệp khỏi gánh nặng chi phí tiền lương trong thời gian người lao động thực hiện nghĩa vụ với quốc gia.
Tuy nhiên, thực tế vẫn tồn tại kịch bản hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019. Trường hợp này thường xảy ra khi người lao động có định hướng nghề nghiệp khác sau khi xuất ngũ hoặc hợp đồng hiện tại sắp hết hạn và doanh nghiệp không có ý định duy trì vị trí đó trong dài hạn. Việc lựa chọn giữa tạm hoãn và chấm dứt hợp đồng mang lại những hệ quả pháp lý rất khác nhau về trợ cấp thôi việc, chốt sổ bảo hiểm xã hội và nghĩa vụ nhận lại lao động sau khi hoàn thành nghĩa vụ.
| Đặc điểm so sánh | Tạm hoãn thực hiện hợp đồng | Chấm dứt hợp đồng lao động |
| Căn cứ pháp lý | Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 | Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 |
| Hiệu lực hợp đồng | Được bảo lưu, duy trì sau khi xuất ngũ | Hết hiệu lực kể từ ngày thỏa thuận |
| Quyền lợi BHXH | Báo giảm, chốt sổ và bảo lưu quá trình đóng | Báo giảm, chốt sổ, có thể nhận BHXH 1 lần sau 12 tháng nghỉ |
| Trợ cấp thôi việc | Không phát sinh tại thời điểm nhập ngũ | Được chi trả nếu đủ điều kiện thâm niên |
| Nghĩa vụ nhận lại | Bắt buộc trong vòng 15 ngày sau khi xuất ngũ | Không bắt buộc, trừ khi có thỏa thuận mới |
Việc nắm vững sự khác biệt này giúp người lao động chủ động trong việc bảo vệ vị trí việc làm và giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch nhân sự dự phòng một cách khoa học. Đối với những nhân sự chủ chốt hoặc lao động lành nghề, việc tạm hoãn là lựa chọn tối ưu để duy trì nguồn lực chất lượng cho doanh nghiệp hậu quân ngũ.
2. Quy định thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp cho người lao động trước khi nhập ngũ
Nguyên tắc tối thượng trong thanh toán tiền lương khi người lao động đi nghĩa vụ quân sự là sự chính xác đến từng ngày làm việc thực tế. Doanh nghiệp có trách nhiệm quyết toán đầy đủ tiền lương cho người lao động tính đến thời điểm họ tạm dừng hoặc chấm dứt làm việc để chuẩn bị cho ngày nhập ngũ.
Thời hạn thanh toán được luật định rất chặt chẽ tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019. Thông thường, trong vòng 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng, hai bên phải hoàn tất việc thanh toán các khoản tiền liên quan. Trong các trường hợp đặc biệt như doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, chia tách, sáp nhập hoặc do thiên tai, dịch bệnh, thời hạn này có thể kéo dài nhưng tuyệt đối không quá 30 ngày. Việc tuân thủ thời hạn này không chỉ đảm bảo nguồn tài chính cho chiến sĩ trước khi lên đường mà còn giúp doanh nghiệp tránh được các khoản tiền lãi chậm trả theo lãi suất không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước.
Cách tính lương thực tế cho ngày làm việc cuối cùng thường dựa trên mức lương thỏa thuận chia cho số ngày công chuẩn của tháng đó để xác định đơn giá ngày công. Công thức cụ thể như sau:
Lương tháng cuối = ((Lương hợp đồng + Phụ cấp) / Ngày công chuẩn) × Ngày làm việc thực tế
Trong trường hợp người lao động nghỉ phép năm trước khi nhập ngũ mà chưa đến kỳ trả lương, họ có quyền được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ phép đó để đảm bảo tài chính cho kỳ nghỉ hoặc sự chuẩn bị cá nhân. Doanh nghiệp cần chủ động lập bảng quyết toán lương chi tiết, bao gồm cả các khoản thưởng doanh số, lương tháng 13 (tính theo tỷ lệ tháng làm việc thực tế) nếu chính sách công ty có quy định, để đảm bảo sự minh bạch và công bằng.
.jpg)
3. Hướng dẫn tính toán và thanh toán tiền phép năm chưa sử dụng hết
Quyền nghỉ phép hằng năm là một trong những quyền lợi quan trọng nhất của người lao động, được quy định chi tiết tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019. Khi người lao động đi nghĩa vụ quân sự, việc xử lý số ngày phép còn dư đòi hỏi sự phân biệt rạch ròi giữa trường hợp tạm hoãn và trường hợp thôi việc.
Theo quy định hiện hành, người lao động làm đủ 12 tháng cho một doanh nghiệp sẽ được nghỉ từ 12 đến 16 ngày phép mỗi năm, tùy thuộc vào tính chất công việc. Cứ mỗi 05 năm làm việc, số ngày phép này sẽ được cộng thêm 01 ngày theo thâm niên. Trong trường hợp người lao động làm việc chưa đủ năm (như trường hợp nhập ngũ vào giữa năm), số ngày phép được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc thực tế.
Công thức xác định số ngày phép năm được hưởng cho thời gian làm việc trong năm nhập ngũ:
Số ngày phép hưởng = ((Số ngày phép theo HĐLĐ + Phép thâm niên) / 12) × Số tháng làm việc thực tế
Về việc thanh toán bằng tiền, một thay đổi quan trọng từ năm 2021 là người sử dụng lao động chỉ có trách nhiệm thanh toán tiền lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ trong trường hợp người lao động thôi việc hoặc bị mất việc làm. Nếu người lao động chỉ tạm hoãn hợp đồng để đi nghĩa vụ quân sự và sau đó quay trở lại làm việc, về mặt lý thuyết, số ngày phép này có thể được bảo lưu để nghỉ sau khi xuất ngũ. Tuy nhiên, để dứt điểm hồ sơ tài chính, đa số các doanh nghiệp và người lao động thường thỏa thuận thanh toán luôn số tiền phép này trước khi nhập ngũ.
Tiền lương làm căn cứ trả cho những ngày chưa nghỉ phép là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc hoặc nghỉ việc để đi nghĩa vụ. Cách tính tiền cho một ngày phép:
Tiền 1 ngày phép = Lương HĐLĐ tháng trước liền kề / Ngày công chuẩn tháng trước liền kề
| Trường hợp | Cách xử lý phép năm | Căn cứ pháp lý |
| Chấm dứt hợp đồng lao động | Bắt buộc thanh toán bằng tiền cho ngày phép dư | Khoản 3 Điều 113 BLLĐ 2019 |
| Tạm hoãn hợp đồng lao động | Bảo lưu hoặc thanh toán theo thỏa thuận giữa hai bên | Khoản 2 Điều 30 BLLĐ 2019 |
| Làm việc chưa đủ 12 tháng | Tính phép theo tỷ lệ tháng làm việc thực tế | Nghị định 145/2020/NĐ-CP |
Việc doanh nghiệp không thanh toán hoặc trả không đủ tiền lương cho những ngày phép năm khi người lao động nghỉ việc có thể dẫn đến mức phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tùy thuộc vào quy mô số lượng lao động bị vi phạm. Ngoài ra, doanh nghiệp còn bị buộc phải trả đủ tiền lương cộng với tiền lãi tính theo lãi suất cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước.
4. Quy trình và hồ sơ chốt sổ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp cho chiến sĩ
Chốt sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) là bước thủ tục hành chính mang tính sống còn để đảm bảo quyền lợi an sinh lâu dài của người lao động. Khi người lao động nhập ngũ, quá trình đóng BHXH tại doanh nghiệp sẽ dừng lại, nhưng thời gian tại ngũ sau đó sẽ được tính là thời gian đóng BHXH do ngân sách nhà nước chi trả. Để có cơ sở nối nối quá trình này, sổ BHXH phải được chốt chính xác đến tháng cuối cùng làm việc tại doanh nghiệp.
Quy trình chốt sổ BHXH hiện nay được thực hiện qua hai bước chính: báo giảm lao động và nộp hồ sơ chốt sổ. Đơn vị sử dụng lao động có thể thực hiện đồng thời hoặc tuần tự hai bước này thông qua các phần mềm kê khai bảo hiểm điện tử như EFY-eBHXH.
Bước 1: Báo giảm lao động. Doanh nghiệp cần kê khai hồ sơ báo giảm ngay trong tháng người lao động nghỉ việc hoặc chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đó để tránh phát sinh nợ bảo hiểm và lãi chậm đóng cho tháng tiếp theo. Hồ sơ bao gồm:
- Phiếu giao nhận hồ sơ (Mẫu 600a).
- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (Mẫu D02-TS).
- Bảng kê thông tin (Mẫu D01-TS) kèm theo bản sao Lệnh gọi nhập ngũ làm căn cứ giải trình lý do giảm lao động là đi nghĩa vụ quân sự.
Bước 2: Chốt sổ BHXH.
Sau khi cơ quan BHXH chấp nhận báo giảm, doanh nghiệp lập hồ sơ chốt sổ để xác nhận quá trình đóng. Hồ sơ chốt sổ năm 2024-2025 bao gồm:
- Phiếu giao nhận hồ sơ (Mẫu 620).
- Sổ BHXH (đối với mẫu cũ) hoặc tờ bìa và các tờ rời của sổ (đối với mẫu mới).
- Danh sách xác nhận bổ sung quá trình đóng BHXH, BHTN (Mẫu DS-XNBS).
Điều kiện tiên quyết để chốt sổ thành công là doanh nghiệp không được nợ tiền đóng bảo hiểm tính đến tháng báo giảm. Nếu doanh nghiệp còn nợ tiền, cơ quan BHXH sẽ từ chối xác nhận sổ, điều này gây thiệt hại trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Thời hạn giải quyết hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm thường từ 5 đến 10 ngày làm việc.
Một điểm lưu ý quan trọng đối với bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Người lao động đi nghĩa vụ quân sự thuộc trường hợp tạm hoãn hợp đồng sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp ngay lúc đó vì quan hệ lao động chưa chấm dứt. Tuy nhiên, thời gian đóng BHTN chưa hưởng sẽ được bảo lưu trên sổ bảo hiểm và được cộng dồn khi người lao động xuất ngũ và tiếp tục làm việc hoặc nghỉ việc sau này. Người lao động có thể sử dụng ứng dụng VssID để giám sát quá trình này bằng cách kiểm tra biểu mẫu C14-TS trong mục "Quá trình tham gia".
5. Quyền lợi của NLĐ sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự và nghĩa vụ của NSDLĐ
Sự bảo hộ của pháp luật đối với người lao động đi nghĩa vụ quân sự không kết thúc khi họ lên đường nhập ngũ mà kéo dài cho đến khi họ trở lại thị trường lao động. Điều 31 Bộ luật Lao động 2019 thiết lập một "tấm khiên" vững chắc đảm bảo vị trí việc làm cho quân nhân xuất ngũ.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn hợp đồng lao động (tức là sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự), người lao động phải có mặt tại nơi làm việc. Ngược lại, người sử dụng lao động có nghĩa vụ bắt buộc phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết trước đó nếu hợp đồng vẫn còn thời hạn. Việc bố trí công việc phải đảm bảo nguyên tắc:
- Sắp xếp vào vị trí công việc cũ mà người lao động đã làm trước khi nhập ngũ.
- Nếu vị trí cũ không còn do các lý do khách quan về tổ chức, doanh nghiệp phải thỏa thuận và bố trí công việc khác phù hợp với năng lực của người lao động.
- Mức lương sau khi nhận lại không được thấp hơn mức lương cũ trước khi tạm hoãn.
Nếu doanh nghiệp cố tình từ chối nhận lại lao động sau khi xuất ngũ, họ sẽ phải đối mặt với các hình phạt nghiêm khắc. Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, mức phạt tiền đối với tổ chức vi phạm là từ 6.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng. Ngoài ra, doanh nghiệp buộc phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là nhận người lao động trở lại làm việc và thanh toán cho họ một khoản tiền ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để bù đắp tổn thất về thu nhập trong thời gian bị từ chối làm việc trái pháp luật.
Quy định này thể hiện chính sách hậu phương quân đội sâu sắc, giúp những thanh niên an tâm cống hiến vì biết rằng sự nghiệp của mình vẫn luôn được chờ đón và bảo vệ. Đối với doanh nghiệp, đây cũng là cơ hội để thu hồi những nhân sự đã được rèn luyện kỷ luật thép trong môi trường quân đội, thường là những người có ý thức chấp hành và sức khỏe tốt hơn so với trước khi nhập ngũ.
Thanh toán lương, phép năm và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trước ngày nhập ngũ là một quy trình phức tạp nhưng mạch lạc nếu được soi chiếu dưới lăng kính của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn 2025-2026. Việc nắm bắt kịp thời các điều chỉnh về mức lương tối thiểu vùng, chính sách bảo hiểm y tế cho thân nhân quân nhân và các quy định về trợ cấp xuất ngũ mới nhất giúp các bên đảm bảo sự công bằng và minh bạch. Trong mọi trường hợp, sự thỏa thuận dựa trên tinh thần hỗ trợ và thượng tôn pháp luật luôn là giải pháp tối ưu, giúp người lao động yên tâm hoàn thành nghĩa vụ quốc phòng và doanh nghiệp duy trì được sự ổn định, phát triển bền vững. Với các chế tài nghiêm khắc đối với hành vi vi phạm, việc tuân thủ quy trình hành chính không chỉ là trách nhiệm đạo đức mà còn là yêu cầu bắt buộc để doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường pháp lý hiện đại.