Chào bạn, cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau : 

1. Căn cứ pháp lý

Luật doanh nghiệp 2014 

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

2. Nội dung phân tích

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Trong trường hợp đã qua 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì cổ đông có thể tự do chuyển nhượng số cổ phần của mình mà không cần bất kỳ sự chấp thuận của ai theo quy định tại khoản 4, điều 119 Luật doanh nghiệp 2014.

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

 4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Và thủ tục thông báo với phòng đăng ký kinh doanh đã đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi cổ đông sáng lập và những giấy tờ phải nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh được quy định tại nghị định 78/2015/NĐ-CP gồm:

Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Kính gửi Luật sư,Công ty đã thành lập được gần 5 năm. Để đáp ứng năng lực đấu thầu, công ty đã đăng ký trên ĐKKD tăng vốn điều lệ cao hơn nhiều so với thực tế đóng góp. Giờ có thành viên muốn đóng góp tài sản vào công ty để cùng phát triển (sẽ chi tiết lại sự đóng góp của từng thành viên để hưởng lợi tức theo tỷ lệ góp vốn mà k phải thay đổi vốn điều lệ đã đăng ký). Nhờ luật sư tư vấn cho tôi nên làm các thủ tục pháp lý gì để đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông đóng góp. Xin cám ơn luật sư!

Theo như quy định tại khoản 4 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005 thì “Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty.” Để thực hiện việc góp vốn bằng tài sản vào công ty phải làm các thủ tục với cơ quan nhà nước như sau:

- Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty với phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư,hồ sơ bao gồm:

+ Thông báo thay đổi vốn điều lệ;

+ Quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ

+ Biên bản họp ĐHĐCĐ về việc thay đổi vốn điều lệ

+ Giây tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới

+ Giấy tờ tùy thên của thành viên mới

+ Giấy đăng ký kinh doanh

Vì vậy, để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho các thành viên công ty thì công ty bạn nên đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty.

Chào Anh/Chị, trước tiên Công ty xin gửi lời chúc sức khỏe đến Anh/Chị tình hình bên công ty mình thay đổi cổ đông sáng lập. Công ty có 3 cổ đông là 1. Nguyễn Duy Trinh nắm 50% vốn cổ phần 2.Trần Văn Chức nắm 40% vốn cổ phần 3.Lê Văn nắm 10% vốn cổ phần *Trần Văn Chức muốn chuyển 10% cổ phần cho Lê Thị Thu Hà và 30% cho Nguyên Duy Trinh và rút ra khỏi công ty.* Thủ tục bên mình đã làm (tệp đính kèm) Nhờ Anh/Chị xem tệp đính kèm là công ty mình làm như vậy còn thiếu sót gì không. Xin chân thành cảm ơn ạ!

Do là cổ đông sáng lập của công ty nên cổ đông sáng lập sẽ bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong vòng 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì theo quy định tạikhoản 3, điều 119 Luật doanh nghiệp 2014, để chuyển nhượng cổ phần phổ thông trong thời gian 3 năm kể từ ngày được cấp giấy đăng ký doanh nghiệp thì:

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

3. Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Như vậy, trong trường hợp cổ đông sáng lập Trần Văn Chức muốn chuyển 10% cổ phần cho Lê Thị Thu Hà và 30% cho Nguyễn Duy Trinh và rút ra khỏi công ty trong thời gian 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì khi chuyển nhượng số cổ phần phổ thông trong 10% cổ phần hoặc chuyển nhượng 10% cổ phần phổ thông cho Lê Thị Thu Hà thì phải có sự đồng ý của Đại hội đồng cổ đông, do Lê Thị Thu Hà không phải là một trong những cổ đông của công ty. Còn do N.D.T là cổ đông của công ty nên Trần Văn chức có quyền tự do chuyển nhượng.

Trong trường hợp đã qua 3 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì Trần Văn Chức có thể tự do chuyển nhượng số cổ phần của mình mà không cần bất kỳ sự chấp thuận của ai theo quy định tại khoản 4, điều 119 Luật doanh nghiệp 2014.

Điều 119. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

 4. Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Và thủ tục thông báo với phòng đăng ký kinh doanh đã đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi cổ đông sáng lập và những giấy tờ phải nộp cho Phòng đăng ký kinh doanh được quy định tại nghị định 78/2015/NĐ-CP gồm:

Điều 51. Thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần

3. Trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần, kèm theo các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều này, hồ sơ thông báo phải có:

a) Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi;

b) Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;

c) Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn,mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

Căn cứ vào quy định trên thì bạn cần phải có những loại giấy tờ sau:

- Danh sách thông tin của Nguyễn Duy Trinh , Lê Văn và Lê Thị Thu Hà 

- Hợp đồng chuyển nhượng số cổ phần giữa Trần Văn chức với Nguyễn Duy Trinh và Lê Thị Thu Hà hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng

Do công ty của bạn cổ đông là người Việt nam không có sự góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài nên sẽ không cần giấy tờ quy định tại điểm c, khoản 3 điều 51 của Nghị định 78/2015/NĐ-CP

 Bạn có thể xem xét những thủ tục mà chúng tôi đưa ra để đối chiếu với thủ tục mà công ty bạn đã làm.

Thưa luật sư. tháng 6/2015 tôi có chung vốn với 3 người khác thành lập một công ty cổ phần, tôi là giám đốc.Đến nay do mâu thuẫn và làm ăn thua lỗ nên ít nhất 2 trong số 3 người trên đã mở công ty mới.Và công ty của chúng tôi phải giải thể, trước khi giải thể công ty đã bán thanh lý 3 máy sản xuất là tài sản cố định của công ty đi và công ty của các cổ đông kia mua lại. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại phía công ty kia mới thanh toán cho công ty tôi giá trị 1 máy khoảng 300 triệu đồng nhưng đến ngày 28/5/2016 với lý do có vốn góp tại công ty cũ nên các cổ đông này muốn chuyển hết máy về cty mới của mình trong khi tôi là giám đốc không đồng ý. - Vậy xin hỏi hành động trên của các cổ đông có được coi là lạm dụng quyền hạn chiếm đoạt tài sản công ty có tổ chức ko ạ? - giá trị máy còn lại khoảng 1 tỷ đồng. thì mức phạt tù là bao lâu nếu tôi tố cáo hành vi trên? - khởi kiện thì tôi gửi đơn đến cơ quan nào? cám ơn luật sư, mong luật sư giai đáp vướng mắc giúp tôi. xin cám ơn! chúc luật sư luôn khoe mạnh bình an !

"Điều 110. Công ty cổ phần

1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;"

"Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;"

"Điều 117. Cổ phần ưu đãi cổ tức và quyền của cổ đông ưu đãi cổ tức

b) Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty, sau khi công ty đã thanh toán hết các khoản nợ, cổ phần ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản;"

Vì vậy, khi công ty giải thể các cổ đông được một phần tài sản của công ty dựa trên số cổ phần. Toàn bộ tài sản của công ty khi giải thể sẽ đem bán. Khi đã thành thành các khoản nợ thì các cổ đông sẽ được chia một phần tài sản còn lại . Trong trường hợp này vì số máy của công ty đã được các cổ đông mua lại. Và họ chỉ trả lại cho bạn 300 triệu đồng. Có thể họ tự chia chác bù trừ tài sản dựa trên số cổ phần của họ. Vì vậy, bạn cần xem lại số cổ phần của các cổ đông có tương ứng với số tài sản là 1 tỷ đó không. Nếu không đủ thì bạn có thể kiến nghị, yêu cầu họ phải chia lại cho tương ứng với số cổ phần mà họ góp

Kính gởi: Công ty Luật Minh Khuê Tôi là Nguyễn Đình Chương (số điện thoại 0905 111 313); làm việc tại Công ty cổ phần Môi trường đô thị Kon Tum. Tôi nhờ Quý Công ty giải thích (tư vấn) để cho tôi hiểu rõ hơn Điều 162 (Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận), luật Doanh nghiệp 2015. Rất mong Quý Công ty quan tâm, giúp đỡ! Kính!

Điều 162 luật doanh nghiệp 2014 có quy định về các loại hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận trong công ty cổ phần, cụ thể tại Khoản 1 Điều 162 có quy định như sau:

“1. Hợp đồng, giao dịch giữa công ty với các đối tượng sau đây phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận:

a) Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ;

b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;

c) Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 159 Luật này.”

Khoản 2 chỉ ra những trường hợp cụ thể cần có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị công ty, bao gồm các hợp đồng và giao dịch được quy định tại Khoản 1 và “có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính, gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty”. Trong trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo các thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng hoặc giao dịch trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết.

Khoản 3 quy định về các hợp đồng giao dịch phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông bao gồm các hợp đồng và giao dịch “khác ngoài các giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này”. Như vậy, có thể hiểu các hợp đồng và giao dịch thuộc Khoản 1 và có giá trị lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính, gần nhất hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty. Trong trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng phải thông báo Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó; đồng thời kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan không có quyền biểu quyết; hợp đồng hoặc giao dịch được chấp thuận khi có số cổ đông đại diện 65% tổng số phiếu biểu quyết còn lại tán thành, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.Như vậy, giải thích về Điều 162 có thể khẳng định Khoản 2 và Khoản 3 điều luật này chỉ áp dụng với các hợp đồng và giao dịch quy định tại Khoản 1 chứ không áp dụng đối với tất cả các hợp đồng và giao dịch mà công ty tham gia ký kết.

Tôi là một cổ đông có quyền biểu quyết tại một công ty Cổ phần. Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông vi phạm quy định tại điều lệ công ty và vi phạm quy định pháp luật. Trong nghị quyết có Chủ tịch ký thay Đại hội đồng cổ đông. Hỏi bây giờ tôi muốn khởi kiện yêu cầu hủy bỏ quyết định của đại hội đồng cổ đông thì người bị kiện trong vụ án này là ai??? 

Theo quy định tại điểm b, khoản 2 Điều 144  luật doanh nghiệp 2014 , "cổ đông phổ thông có quyền xem xét, trích lục sổ biên bản bản và các nghị quyết của Đại hội đồng quản trị ".

Điều 161. Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông liên tục trong thời hạn 06 tháng có quyền tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm nghĩa vụ người quản lý công ty theo quy định tại Điều 160 của Luật này;

b) Không thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng quản trị;

c) Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao trái với quy định của pháp luật, Điều lệ công ty hoặc nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

d) Sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ cho lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

đ) Sử dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi riêng hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

2. Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự. Chi phí khởi kiện trong trường hợp cổ đông, nhóm cổ đông khởi kiện nhân danh công ty sẽ tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu cầu khởi kiện 

như vậy, bạn có thể khởi kiện thành viên hội đồng quản trị. Giám đốc hoặc tổng giám đốc

Chi tiết : Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn doanh nghiệp