Cho mình hỏi là :
1. Việc thay đèn gương cầu cho bóng zin của xe là có bị phạt không? Đây là lỗi gì? Và mức phạt là bao nhiêu?
2. Việc làm led audi cho đèn xinhan thì có bị phạt không? Đây là lỗi gì? và mức phạt là bao nhiêu? (đèn xinhan có bắt buộc là màu vàng không? hay màu nào cũng được).
3. Việc dán tem trùm kín hết xe ( có thể khác 1 chút so với màu sơn của xe vd : sơn xe màu vàng mà dán màu cam che hết màu vàng ) nhưng chỉ dán tem trùm bên ngoài chứ không sơn lại màu xe, tem vẫn giư nguyên tên xe và hãng sản xuất xe ! Thì có bị phạt không? Đây là tội gì ? mức phạt là bao nhiêu ? Hôm bữa mình bị bắt CSGT phạt tội thay đổi kết cấu xe vì làm led audi phạt 1 triệu , đèn chiếu sáng không đúng tiêu chuẩn thiết kế phạt 150.000 nghìn,tội thay đổi màu sơn xe 150.000 ! Như vậy là đúng hay sai ? Phạt như vậy có quá đáng không ? Vì luật quy định pô chế với đèn chiếu sáng không đúng tiêu chuẩn thiết kế phạt có 150.000 ! Vậy sao xinhan làm audi xi nhan vẫn có hiệu lực như xi nhan cũ mà phạt cả triệu ? Cho mình hỏi 1 câu nữa là Căn cứ vào đâu để CSGT xác định lỗi : Thay đổi kết cấu, đặc tính của xe..... Nếu thay đổi mà không gây mất an toàn giao thông thì có bị phạt không ? Những mục gây mất an toàn đều có ghi rất rõ trong giấy đăng kiểm và giấy đăng ký xe( cà vẹt) của xe máy ! việc thay đổi không đúng với những mục ghi trong 2 giấy tờ trên và những lỗi ghi rõ trong luật ( vd như : đèn chiếu sáng.gương.hay pô xe....) phạt là đúng ! Vì theo mình biết lỗi về gương xe đều có ghi tiêu chuẩn của gương, đèn chiếu sáng có ghi rõ là " đèn chiếu sáng không đúng tiêu chuẩn phạt 100 - 200 nghìn", bô không đúng tiêu chuẩn phạt 100- 200 nghìn Mà đèn xi nhan làm led audi ( vẫn có hiệu lực khi xinhan, vẫn chớm màu vàng như đèn cũ) mà phạt cả triệu đồng! Hay lỗi dán tem khác màu đăng kí trùm kín xe cũng bị phạt tội thay đổi màu sơn ! Trong khi đó khi bóc tem ra vẫn còn màu sơn cũ, việc dán tem cũng không thay đổi hãng sản xuất.
Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư !
Người gửi: T.H
Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:
Căn cứ pháp lý:
Nghị định 100/2019/NĐ-CP;
1. Có được phép tự thay đổi kết cấu xe không?
Căn cứ theo khoản 2, điều 55, Luật giao thông đường bộ 2008 về Bảo đảm quy định về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ:
"Chủ phương tiện không được tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt."
Vì vậy Luật Minh Khuê xin trả lời câu hỏi của bạn như sau: khi thay đổi kết cấu, đặc tính của xe mà không gây mất an toàn giao thông thì vẫn bị phạt theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp của bạn, việc thay đèn gương cầu cho bóng zin của xe, làm led audi cho đèn xinhan và dán tem trùm bên ngoài chứ không sơn lại màu xe là hành động tự thay đổi kết cấu, tổng thành, hệ thống của xe không đúng với thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nên theo pháp luật hiện hành, bạn vẫn bị xử phạt hành chính.
2. Mức phạt hành chính khi tự thay đổi kết cấu xe
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt
1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với cá nhân, từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện hành vi tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với cá nhân, từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn;
b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe;
c) Không làm thủ tục khai báo với cơ quan đăng ký xe theo quy định trước khi cải tạo xe (đối với loại xe có quy định phải làm thủ tục khai báo).
...5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy; đưa phương tiện đã bị cắt, hàn, đục lại số khung, số máy trái quy định tham gia giao thông;
b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;
c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;
d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;
đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông (bao gồm cả trường hợp người điều khiển phương tiện có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng);
e) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe theo quy định;
g) Đưa phương tiện không có Giấy đăng ký xe tham gia giao thông hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng; đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời tham gia giao thông quá thời hạn, tuyến đường, phạm vi cho phép;
...
Trong trường hợp của bạn, việc làm led audi cho đèn xinhan đã thay đổi đặc tính của xe nên mức phạt đối với hành vi này là phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000.
3. Độ tuổi tối thiểu, tối đa được phép lái xe
Cụ thể, tại Điều 60 Luật Giao thông đường bộ 2008 quy định độ tuổi của người lái xe như sau:
- Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
- Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
- Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
- Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
- Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
- Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.
Như vậy, Luật chỉ quy định độ tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, không quy định độ tuổi tối đa của người lái xe máy.
4. 05 loại xe được quyền ưu tiên khi tham gia giao thông và thứ tự ưu tiên
Theo Điều 22 Luật Giao thông đường bộ 2008, những xe sau đây được quyền ưu tiên đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới và được xếp theo thứ tự ưu tiên như sau:
(1) Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ;
(2) Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, đoàn xe có xe cảnh sát dẫn đường;
(3) Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu;
(4) Xe hộ đê, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật;
(5) Đoàn xe tang.
Trong đó:
- Các loại xe ưu tiên nêu trên (trừ xe tang) khi đi làm nhiệm vụ phải đảm bảo có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định; không bị hạn chế tốc độ; được phép đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được, kể cả khi có tín hiệu đèn đỏ và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông.
- Khi có tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, người tham gia giao thông phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.
5. Mức phạt hành chính hành vi không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên
Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định chủ xe có hành vi không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ có mức phạt như sau:
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô có hành vi vi phạm (điểm h Khoản 5 Điều 5).
- Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy có hành vi vi phạm (điểm đ Khoản 4 Điều 6).
- Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng có hành vi vi phạm (điểm e Khoản 4 Điều 7).
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê