1. Thế nào là giấy phép lao động?

Giấy phép lao động là tài liệu được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền, cho phép người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Để được cấp giấy phép lao động, người nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam.

Giấy phép lao động là một bằng chứng chứng minh rằng người lao động nước ngoài đủ điều kiện để làm việc hợp pháp tại Việt Nam. Trong tiếng Anh, nó được gọi là "work permit", và để phân biệt với các quốc gia khác, thường được gọi là "Vietnam Work Permit". Đây là một loại giấy tờ được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cho người lao động nước ngoài khi họ đáp ứng đủ điều kiện làm việc tại đất nước này. Giấy phép lao động chứng minh rằng người được cấp phép sẽ được bảo vệ bởi pháp luật lao động của Việt Nam và có quyền lợi hợp pháp được bảo vệ đúng mức.

Nếu lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam mà không có giấy phép lao động (gọi là "lao động chui"), họ sẽ bị trục xuất khỏi lãnh thổ Việt Nam. Hiện nay, giấy phép lao động chỉ có hiệu lực tối đa là 2 năm. Trước khi giấy phép lao động hết hạn, người được đề cập trong giấy phép phải xin gia hạn nếu muốn tiếp tục làm việc, hoặc trả lại giấy phép lao động đã hết hạn cho nhà sử dụng lao động nước ngoài. Sau đó, giấy phép lao động này sẽ được trả về cơ quan cấp.

2. Thay đổi vị trí công việc thì giấy phép lao động có hết hiệu lực không?

Theo quy định của Điều 156 Bộ Luật Lao động năm 2019, giấy phép lao động sẽ hết hiệu lực trong các trường hợp sau đây:

- Giấy phép lao động đã hết thời hạn.

- Hợp đồng lao động đã bị chấm dứt.

- Nội dung của hợp đồng lao động không khớp với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp.

- Lao động không làm việc theo nội dung đã được quy định trong giấy phép lao động đã được cấp.

- Các lĩnh vực mà giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động dựa trên đã hết hiệu lực hoặc đã bị chấm dứt.

- Có thông báo bằng văn bản từ phía nước ngoài về việc rút người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Doanh nghiệp, tổ chức, đối tác tại Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng lao động nước ngoài đã chấm dứt hoạt động.

- Giấy phép lao động bị thu hồi.

Theo quy định, khi có thay đổi vị trí công việc, hợp đồng lao động sẽ thay đổi theo, và nội dung của hợp đồng lao động có thể không khớp với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp trước đó. Do đó, khi có thay đổi vị trí công việc, giấy phép lao động đã cấp sẽ hết hiệu lực.

3. Hồ sơ xin cấp giấy phép lao động mới khi thay đổi vị trí công việc

Căn cứ vào khoản 9 Điều 9 của Nghị định 152/2020/NĐ-CP, quy định về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho các trường hợp đặc biệt như sau:

- Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có hiệu lực và muốn làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động hiện tại, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới bao gồm: giấy xác nhận từ người sử dụng lao động trước đó về việc người lao động đang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 của Điều này và bản sao có chứng thực của giấy phép lao động đã được cấp.

- Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động có hiệu lực và muốn thay đổi vị trí công việc, chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định pháp luật mà không thay đổi người sử dụng lao động, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 của Điều này và giấy phép lao động hoặc bản sao có chứng thực của giấy phép lao động đã được cấp.

Việc hợp pháp hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ được quy định như sau: Các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 của Điều này phải là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực. Trường hợp là giấy tờ nước ngoài, phải được hợp pháp hóa lãnh sự trừ khi có miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà cả Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại, hoặc theo quy định pháp luật. Tất cả các giấy tờ phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo quy định, khi người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và muốn thay đổi vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không thay đổi người sử dụng lao động, người đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới.

Như vậy, khi người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và muốn thay đổi vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động mà không thay đổi người sử dụng lao động, người đó cần nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới. Trong trường hợp này, hồ sơ xin cấp giấy phép lao động mới phải bao gồm các giấy tờ sau:

(1) Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định hiện hành.

(2) Các giấy tờ và văn bản chứng minh vị trí công việc mới tùy theo từng trường hợp sau đây:

- Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều 3 của Nghị định.

- Giấy tờ chứng minh là chuyên gia, lao động kỹ thuật theo quy định tại khoản 3 và 6 Điều 3 của Nghị định. Điều này bao gồm văn bằng, chứng chỉ và văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại nước ngoài để chứng minh kinh nghiệm làm việc của chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

- Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài. Hoặc có thể là văn bản của Liên đoàn Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu lạc bộ thuộc Liên đoàn Bóng đá Việt Nam.

- Giấy phép lái tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi công nước ngoài. Hoặc có thể là chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không.

- Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

- Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài.

- Giấy chứng nhận thành tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận đối với huấn luyện viên thể thao. Hoặc có thể là bất kỳ bằng cấp nào trong số những bằng cấp sau: bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC), bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC, bằng huấn luyện viên thể lực cấp độ 1 của AFC, bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1 của AFC, hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện tương đương nào được AFC công nhận từ nước ngoài.

- Văn bằng do cơ quan có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

(3) Hai (02) bức ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm), nền trắng, mặt nhìn thẳng, không đội nón, không đeo kính màu, chụp trong vòng không quá 06 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ.

(4) Giấy chứng nhận sự đồng ý về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, trừ trường hợp không yêu cầu xác định nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.

(5) Bản sao hộ chiếu được chứng thực, còn hiệu lực theo quy định của pháp luật.

(6) Các tài liệu liên quan đến lao động nước ngoài:

- Đối với lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 của Nghị định này, phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài đưa ra làm việc tại cơ sở thương mại của doanh nghiệp đó trên lãnh thổ Việt Nam và giấy tờ chứng minh việc tuyển dụng lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó thực hiện trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục.

- Đối với lao động nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 1 của Nghị định này, phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài, trong đó phải có thoả thuận về việc lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

- Đối với lao động nước ngoài theo quy định tại điểm d khoản 1 của Nghị định này, phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài, và giấy tờ chứng minh lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có sự hiện diện thương mại tại Việt Nam trong ít nhất 02 năm.

- Đối với lao động nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 1 của Nghị định này, phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử lao động nước ngoài vào Việt Nam để thương lượng cung cấp dịch vụ.

- Đối với lao động nước ngoài theo quy định tại điểm e khoản 1 của Nghị định này, phải có văn bản của cơ quan, tổ chức cử lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 của Nghị định này, và giấy phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

- Đối với lao động nước ngoài theo quy định tại điểm i khoản 1 của Nghị định này, phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công việc dự kiến.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết: Thay đổi hộ chiếu có phải xin cấp lại giấy phép lao động không? Thủ tục như thế nào?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Thay đổi vị trí công việc thì giấy phép lao động có hết hiệu lực không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.