1. The prices of property in big cities may deter people on low incomes from owning a house there.

Mark the letter A,B,C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The ______ prices of property in big cities may deter people on low incomes from owning a house there.

A. forbidding

B. competitive

C. prohibitive

D. inflatable

Từ vựng:

- forbidding (adj): gớm guốc, hãm tài

- competitive (adj): cạnh tranh

- prohibitive (adj): đắt đỏ

- inflatable (adj): có thể thổi phồng

Tạm dịch nghĩa của câu: Giá cả đắt đỏ của bất động sản ở những thành phố lớn có lẽ ngăn cản những người với thu nhập thấp sở hữu một căn nhà ở đó.

Để giải quyết được bài tập này ta cần tiến hành hai bước:

- Nắm vững kiến thức về vị trí của các từ loại trong câu: prices (giá cả) là một danh từ số nhiều, đứng trước một danh từ là tính từ(adj).

- Nắm vững kiến thức về từ vựng để có thể hiểu nghĩa của câu đã cho và các phương án được đưa ra. Từ đó có thể tìm đáp án phù hợp với đề bài.

Vậy đáp án C. The prohibitive prices of property in big cities may deter people on low incomes from owning a house there.

>>>Xem thêm: Work out là gì? Ý nghĩa và cách sử dụng Work out trong tiếng Anh

 

2. Vị trí của các từ loại trong tiếng Anh

2.1. Danh từ (Noun)

 Danh từ đứng đầu câu đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu. Khi danh từ làm chủ ngữ thì trước nó có thể xuất hiện trạng từ chỉ thời gian

-My cat are in the garden. (Con mèo của tôi đang ở trong khu  vườn)

⇒ Cat là một danh từ chỉ sự vật có chức năng chủ ngữ trong câu. Có thể thêm trạng từ At  present đứng trước nó để bổ nghĩa thêm cho câu.

- At present, my cat are in the garden (Ngay bây giờ, chú mèo của tôi đang ở trong khu vườn)

Danh từ đứng sau tính từ, tính từ sở hữu

 - We are good students. (Chúng tôi là những học sinh giỏi)

⇒ Students là danh từ số nhiều và đứng phía sau tính từ good.

- They are my family (Họ là gia đình của tôi)

⇒ Danh từ family xuất hiện phía sau tính từ sở hữu my.

Danh từ có vai trò tân ngữ và đứng sau động từ trong câu.

- They make cakes for my birthday. (Họ làm những cái bánh cho sinh nhật của tôi)

⇒ Danh từ chỉ số nhiều cakes đứng sai động từ mak và làm tân ngữ cho động từ make.

- I give him a cake (Tôi đưa cho anh ấy một chiếc bánh)

⇒ him là tân ngữ và đứng sao động từ give.

Danh từ đứng sau giới từ

- I feel scared when I am underwater. (Tôi cảm thấy sợ hãi khi tôi ở một mình)

⇒Danh từ water đứng sau giới từ under.

Danh từ đứng sao mạo từ (a,an,the) hoặc các từ this, that, every, both, and, any, few,...

- My father has a penthouse in Ha Noi. (Cha của tôi có một căn penthouse ở Hà Nội)

⇒ Mạo từ a đứng trước danh từ penthouse.

- I have bought that skirt. (Tôi vừa mua chiếc váy kia)

⇒ That đứng trước danh từ skirt

>>>Xem thêm: Set off là gì? Cách dùng set off trong câu tiếng Anh

 

2.2. Động từ (Verb)

Động từ đứng sau chủ ngữ hoặc trạng từ chỉ tần suất như always, usually, rarely, often, never, sometimes...

- We go to the cinema (Chúng tôi đi đến rạp chiếu phim)

⇒ động từ go đứng sau chủ ngữ we

- My father always drives carefully ( Bố tôi luôn luôn lái xe cẩn thận)

⇒ động từ drives đứng sau trạng từ chỉ tần suất always

>>>Xem thêm: Viết đoạn văn tiếng Anh về nguyên nhân khiến các bạn căng thẳng 

 

2.3. Tính từ (Adjective)

Tính từ ở trước danh từ

- We have met a beautiful singer. (Chúng tôi vừa gặp được một cô ca sĩ xinh đẹp)

⇒ Tính từ beautiful đứng trước danh từ singer

- My mother have found a white skirt. (Mẹ của tôi vừa tìm thấy một cái váy trắng).

⇒ Tính từ white chỉ màu sắc đứng trước danh từ skirt. 

Tính từ ở phía sau của một động từ liên kết

I am feeling happy. (Tôi đang cảm thấy hạnh phúc)

⇒ Tính từ happy đứng sau động từ liên kết feel.

Tính từ đứng trước enough và sau too

- Her face are beautifull enough to be a model. (khuôn mặt cô ấy xinh đủ để trở thành một người mẫu)

⇒  Tính từ beautifull đứng trước enough.

- They are too bad to perform on the stage. (Họ quá tệ để biểu diễn trên sân khấu)

⇒Tính từ bad đứng sau too.

Tính từ dùng trong câu cảm thán: How+adj+S+V hoặc What+a/an+adj+N

What a lovely boy! (Đúng là một cậu bé đáng yêu mà!)

>>>Xem thêm: Đoạn văn tiếng Anh về cách phòng tránh virus chọn lọc hay nhất

 

2.4. Trạng từ (Adverb)

Đứng trước động từ thường hoặc giữa trợ động từ và động từ thường 

- We often buy food at this supermarket. (Chúng tôi thường mua đồ ăn ở siêu thị này)

⇒ Trạng từ chỉ tần suất often đứng trước động từ buy

- She has recently bought a new house. (Cô ấy vừa mua một căn nhà mới)

⇒ Trạng từ chỉ tần suất recently đứng trước động từ buy ở dạng quá khứ.

Đứng sau "to be", look, like nhưng trước tính từ

- He looks very handsome (Anh ấy trông rất đẹp trai)

⇒ Trạng từ very đứng sau look và trước tính từ handsome.

- She is very sexy (Cô ấy trông rất quyến rũ)

⇒ Trạng từ very đứng trước tính từ sexy và sau to be.

Đứng sau too nhưng trước enough

Nha Trang city that grows too quickly (Thành phố Nha Trang phát triển quá nhanh)

⇒ trạng từ quickly đứng sau too

We do everything carefully enough for them to accept us. (Chúng tôi làm mọi thứ đủ cẩn trọng để họ chấp nhận chúng tôi)

⇒ Trạng từ carefully đứng trước enough

Đứng ở cuối câu

I don't visit my grandmother frequently (Tôi không tới thăm bà tôi thường xuyên)

⇒ Trạng từ frequently đứng cuối câu

I don't do homework frequently (Tôi không làm bài tập về nhà thường xuyên)

⇒ Trạng từ đứng cuối câu.

>>>Xem thêm:Câu đơn là gì? Ví dụ câu đơn trong tiếng Anh và tiếng Việt

 

3. Bài tập trắc nghiệm về từ vựng tiếng Anh

1. Our professor_______ said we should turn in the assignment on Monday

A. specific

B. specifically

C. specifying

D. specifyingly

2. They were among the first companies to exploit the ______ of the Internet.

A. potential

B. prospect

C. possibility

D. ability

3. You are old enough to take_____ for what you have done

a. responsible

B. Responsibility

C. responsibly

D. irresponsible

4. Jeremy would have forgotten the apointment if I hadn't___ him

A. remembered  

B. regarded

C. reminded

D. recommended

5. He has read a lot of books and _______ a lot of knowledge.

A. achieved

B. won

C. acquired

D. requested

6. Vincent Van Gogh is a famous painter from 19 th century. Van Gogh's paintings are sold at very high prices____ many collectors want his paintings.

A. because

B. for

C. because of

D. although

7. Van Gogh was a poor family in Holland and lived ____ his life at home.

A. almost of

B. mostly

C. most of

D. the most of

8. Today many species of plants and animals are in _____ of extinction

A. danger

B. endangered

C. endanger

D. dangerous

Lời giải chi tiết

1. Đáp án đúng là B. Cần điền một trạng từ, nhấn mạnh có động từ, mô tả cách thức mà vị giáo sư nói. Trạng từ của tính từ ic khi sang trạng từ thêm cally.

2. Đáp án đúng là A. Họ là một trong những công ty khai thác tiềm năng của Internet.

3. Đáp án đúng là B. Cụm từ take responsibility for + N/Ving chỉ ai đó phải chịu trách nhiệm với việc gì đó. 

4. Đáp án đúng là C. 

- remembered: nhớ

- reminded: nhắc nhở

- regarded: được coi

- recomended: đề nghị

- Dịch:Jeremy sẽ quên đi cuộc hẹn nếu tôi không nhắc nhở anh ta

5. Đáp án đúng là C

- achieved: đạt được

- won: chiến thắng

- acquired: thu được

- requested: yêu cầu

- Dịch: Anh ấy đọc rất nhiều sách và tiếp thu được rất nhiều kiến thức

6. Đáp án đúng là A. 

Dịch: Vincent Van Gogh là một họa sĩ nổi tiếng ở thế kỷ 19. Tranh của Van Gogh được bán với giá rất cao bởi vì nhiều nhà sưu tầm muốn có được bức tranh của ông ấy.

7.Đáp án đúng là C. 

Dịch; Van Gogh sinh ra ở một gia đình nghèo ở Hà Lan và đã sống phần lớn cuộc đời mình ở nhà.

8. Đáp án đúng là A.

Dịch: Ngày nay nhiều loài thực vật và động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.

>>>Bài viết liên quan: Viết một đoạn văn về bạn thân bằng tiếng Anh hay nhất

Trên đây là những kiến thức mà Luật Minh Khuê đã cung cấp cho các bạn.Luật Minh Khuê mong rằng đã đem đến cho các bạn những thông tin hữu ích. Trân trọng cảm ơn