1. The USA is one of the most culturally diverse countries in the world
Câu hỏi:
Choose the word /phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each sentence below
The USA is one of the most culturally diverse countries in the world.
A. similar
B. identified
C. alike
D. varied
TRẢ LỜI:
Chọn D
Kiến thức: từ vựng
Diverse: đa dạng
Similar: tương tự
Identified: được nhận dạng
Alike: giống
Varied: đa dạng
=> diverse = varied
=> chọn đáp án D
Tạm dịch: Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa dạng văn hóa nhất trên thế giới.
2. Một số phương pháp học từ vựng tiếng anh có hiệu quả
(1) Học từ vựng theo chủ đề
Có thể nói đây là một trong những phương pháp hiệu quả và được áp dụng nhiều nhất. Để có thể nắm được lượng lớn các từ vựng tiếng Anh, chúng ta không nên học từ vựng một cách riêng lẻ, hỗn độn bởi điều đó sẽ làm chúng ta khó nắm bắt kiến thức cũng như tốn thời gian và khiến ta nản chí hơn. Thay vào đó, việc học từ vựng theo chủ đề sẽ giúp ta nhớ lâu, thích thú hơn và có một cái nhìn bao quát cũng như sự liên kết về những kiến thức đã học.
Khi học từ vựng theo chủ đề, ta có thể chia nhiều từ thành các nhóm nhỏ. Ví dụ, khi học về chủ đề parts of the body (bộ phận cơ thể), chúng ta có thể học theo các nhóm nhỏ như: The body (cơ thể), The hand (bàn tay), The foot (bàn chân), The eternal organs (các bộ phận bên trong),....
(2) Học từ vựng qua hình ảnh
Học từ vựng tiếng Anh thông qua hình ảnh mang lại nhiều lợi ích bởi nó kết hợp giữa hình ảnh và ngôn ngữ, giúp tạo ra kết nối mạnh mẽ trong quá trình học, đây là cách vô cùng sáng tạo, tăng thêm sự thú vị khi học. Khi bạn kết hợp từ vựng, ngữ pháp và các khái niệm với hình ảnh, não bộ của bạn sẽ ghi nhớ thông tin một cách mạnh mẽ hơn, do đó giúp bạn phát triển kỹ năng Tiếng Anh một cách tự nhiên và nhanh chóng. Phương pháp này tận dụng trực quan hóa thông tin để giúp việc học trở nên sinh động và dễ tiếp thu.
Khi học từ mới, bạn hãy liên kết chúng với hình ảnh tương ứng. Ví dụ, nếu bạn muốn học từ “apple” (quả táo), hãy tưởng tượng một hình ảnh về quả táo và kết hợp với từ. Mỗi khi lặp lại từ “apple”, não bộ của bạn sẽ liên kết nó với hình ảnh cụ thể bạn tưởng tượng trong tâm trí, làm tăng khả năng ghi nhớ lâu dài.
(3) Học từ vựng bằng thẻ/ giấy ghi nhớ
Phương pháp trực quan này có thể thực hiện thường xuyên và liên tục tại nhà. Mỗi khi gặp từ mới, bạn có thể viết chúng trên các tấm bìa nhỏ hoặc tờ giấy màu sắc và dễ dán. Viết các từ này lặp đi lặp lại trên nhiều tờ, có thể chỉ viết tiếng Anh trên một tờ và nghĩa tiếng Việt trên một tờ khác. Sau đó, dán chúng ở những vị trí bạn thường xuyên đi qua hoặc dễ nhìn thấy như trên bàn học, cửa phòng, gương, cánh cửa tủ lạnh, thậm chí là trong nhà vệ sinh. Dù có vẻ hài hước, nhưng mỗi lần viết là một lần nhớ, mỗi lần nhìn thấy là một lần tìm lại nghĩa của từ. Hãy tích luỹ từng ngày một để mở rộng vốn từ của bạn!
(4) Học từ vựng Tiếng Anh bằng cách đặt thành câu hoàn chỉnh, áp dụng vào đời sống
Đây là một phương pháp quen thuộc và cũng rất hiệu quả trong việc học từ vựng Tiếng Anh. Từ việc biến một từ vựng đơn giản, khó nhớ thành một câu hoàn chỉnh, chúng ta có thể dễ dàng ghi nhớ hơn. Nhờ đó, chúng ta cũng hiểu được từ vựng đó được sử dụng như thế nào trong một câu: là danh từ, tính từ hay trạng từ. Không chỉ thế, phương pháp này còn cải thiện khả năng giao tiếp của chúng ta, giúp chúng ta tự tin hơn khi nói chuyện và mở rộng vốn từ vựng để miêu tả đa dạng các tình huống và mục đích. Cuối cùng, việc áp dụng từ vựng vào đời sống giúp chúng ta nhớ từ vựng một cách thực tế hơn và không cảm thấy áp lực khi học từ vựng chỉ bằng cách đọc và ghi nhớ, thay vào đó, chúng ta sẽ thấy dễ dàng hơn khi tiếp xúc và sử dụng từ vựng trong các tình huống thực tế.
3. Bài tập vận dụng liên quan
CÂU 1:
Half of your plate _______ to consist of vegetables and fruits.
A. is suggesting that
B. suggests to
C. is suggested to
D. is suggested that
Đáp án: D
Giải thích: Cấu trúc: It + be + considered/ thought/ regarded/ suggested …. + that + S + (should) + V nguyên thể.
Dịch: Nửa đĩa của bạn nên bao gồm rau củ và trái cây.
CÂU 2:
The doctor told him not to talk during the meditation.
A. He has been told by the doctor not to talk during the meditation.
B. He was told by the doctor not to talk during the meditation.
C. He is told by the doctor not to talk during the meditation.
D. He was being told by the doctor not to talk during the meditation.
Đáp án: B
Dịch: Bác sĩ đã nói với anh ta không được nói chuyện trong thời gian thiền định.
CÂU 3:
Smartphones, laptops and tablets are the modern devices __ have changed the way we learn.
A. that
B. whose
C. what
D. X
Đáp án: A
Giải thích: Vị trí trống cần mệnh đề quan hệ thay thế chủ ngữ chỉ vật
Dịch: Điện thoại thông minh, máy tính xách tay và máy tính bảng là những thiết bị hiện đại đã thay đổi cách chúng ta học.
CÂU 4:
Some modern couples organize their marriage and work out the tasks and duties, which may gradually turn their marriage into a business or ______ relationship.
A. contracting
B. contractually
C. contract
D. contractual
Đáp án: D
Giải thích: Vị trí trống cần tính từ
Dịch: Một số cặp vợ chồng hiện đại tổ chức hôn nhân của họ và giải quyết các nhiệm vụ và bổn phận, có thể dần dần biến hôn nhân của họ thành một mối quan hệ kinh doanh hoặc hợp đồng.
CÂU 5:
Don't put off doing your homework until tomorrow. Do it right now, _____?
A. do you
B. don't you
C. will you
D. aren't you
Đáp án: C
Giải thích: Câu hỏi đuôi cho vế mệnh lệnh ta dùng “will you”
Dịch: Đừng trì hoãn việc làm bài tập của bạn cho đến ngày mai. Làm điều đó ngay bây giờ, nhé?
CÂU 6:
Having forgotten _______, he walked around the neighborhood searching for his car.
A. where he has parked
B. where he had parked
C. where to park
D. where he was parking
Đáp án: B
Giải thích: Vế này diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ, nên sử dụng quá khứ hoàn thành.
Dịch: Vì đã quên nơi mình đã đậu, anh ta đi dạo quanh khu phố để tìm xe.
CÂU 7:
Chọn từ/ cụm từ có ý nghĩa GẦN NHẤT với phần gạch chân trong mỗi câu dưới đây
She got up late and rushed to the bus stop.
A. came into
B. went leisurely
C. went quickly
D. dropped by
Đáp án: C
Giải thích: "Rushed" có nghĩa là "đi nhanh".
Dịch: Cô dậy muộn và vội vã đến bến xe buýt.
CÂU 8:
Chọn câu trả lời đúng nhất để hoàn thành mỗi câu sau
Britain has accused Russia ____ poisoning the ex-Russian spy Sergei Skripal and his daughter.
A. of
B. from
C. for
D. on
Đáp án: A
Giải thích: "Accuse of" có nghĩa là "buộc tội về".
Dịch: Anh đã cáo buộc Nga đầu độc cựu điệp viên Nga Sergei Skripal và con gái.
CÂU 9:
Thuy: "Thank you very much for helping the disadvantaged children here.
Mrs. Angela: "_______________."
A. It's our pleasure.
B. Sorry, we don't know
C. What a pity!
D. That's nice of you.
Đáp án: A
Dịch:
Thủy: "Cảm ơn rất nhiều vì đã giúp đỡ các em nhỏ có hoàn cảnh khó khăn ở đây."
Bà Angela: "Đó là vinh hạnh của chúng tôi."
CÂU 10:
Don't put off doing your homework until tomorrow. Do it right now, _____?
A. do you
B. don't you
C. will you
D. aren't you
Đáp án: C
Giải thích: Câu hỏi đuôi cho mệnh lệnh thường sử dụng "will you".
Dịch: Đừng trì hoãn làm bài tập cho đến ngày mai. Làm ngay bây giờ, nhé?
Bài viết liên quan: Bài tập tiếng Anh lớp 12 Unit 6 Endangered Species có đáp án đầy đủ
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về bài tập: The USA is one of the most culturally diverse countries in the world. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết!