1. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu để hưởng lương hưu

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động sẽ được hưởng lương hưu khi đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

(2) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169, Khoản 1, Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ. Cụ thể:

Từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động sẽ tăng dần theo lộ trình sau đây: Lao động nam cần đủ 60 tuổi 3 tháng và lao động nữ cần đủ 55 tuổi 4 tháng để nghỉ hưu trong điều kiện bình thường. Sau đó, mỗi năm sẽ tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 4 tháng đối với lao động nữ, cho đến khi đạt 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

Ngoài ra, người lao động có thể nghỉ hưu sớm hơn không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, nếu đáp ứng hai điều kiện sau đây:

  • Có từ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
  • Có từ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021).

Hoặc người lao động có thể nghỉ hưu sớm tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

  • Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Cuối cùng, người lao động không bị giới hạn về tuổi khi đã đóng đủ 20 năm BHXH và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
  • Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

 

2. Quyền lợi và thiệt thòi của người lao động đóng đủ 20 năm BHXH rồi nghỉ chờ hưu

2.1. Quyền lợi

Người lao động nghỉ việc chờ đến tuổi nghỉ hưu sẽ được hưởng các quyền lợi sau đây:

Trợ cấp thôi việc

Theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động năm 2019, trong trường hợp người lao động đã làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ 12 tháng trở lên, khi nghỉ việc theo quy định, người lao động sẽ có cơ hội được hưởng trợ cấp thôi việc.

Tiền trợ cấp thôi việc = 1/2 x Số năm làm việc tính hưởng trợ cấp thôi việc x Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng trước khi thôi việc

Trong đó:

- Thời gian tính trợ cấp thôi việc = Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp - Thời gian làm việc đã được chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

- Tiền lương để tính trợ cấp = Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

Trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 của Luật Việc làm năm 2013, người lao động đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp trong ít nhất 12 tháng trong 24 tháng trước khi hợp đồng lao động chấm dứt sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Tuy nhiên, người lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp trong vòng 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điều 50 của Luật Việc làm, mức trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính toán như sau:

Mức trợ cấp thất nghiệp/tháng = Bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp x 60%

Trong đó, thời gian được hưởng trợ cấp này xác định như sau:

- Đóng đủ 12 - 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp: Hưởng 03 tháng trợ cấp.

- Cứ đóng đủ thêm 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp: Hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.

- Thời gian tối đa: 12 tháng.

Lương hưu hằng tháng khi đủ tuổi

Theo quy định tại Điều 56 của Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014, khi đạt đủ tuổi nghỉ hưu và đã đóng Bảo hiểm Xã hội trong ít nhất 20 năm, người lao động sẽ được giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng.

Theo quy định, mức hưởng lương hưu của người lao động được tính như sau:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH

Trong đó, với 20 năm đóng BHXH, người lao động sẽ được hưởng tỷ lệ như sau:

- Lao động nữ: 55%.

- Lao động nam: 45%.

 

2.2. Thiệt thòi

Khi người lao động chỉ đóng Bảo hiểm Xã hội trong 20 năm, mức hưởng lương hưu hàng tháng sẽ được tính theo tỷ lệ khá thấp như sau:

- Đối với nam, mức hưởng là 45% của mức bình quân tiền lương/thu nhập hàng tháng đã đóng Bảo hiểm Xã hội.

- Đối với nữ, mức hưởng là 55% của mức bình quân tiền lương/thu nhập hàng tháng đã đóng Bảo hiểm Xã hội.

 

3. Quyền lợi và thiệt thòi của người lao động đóng đủ 20 năm BHXH rồi đóng tiếp đến khi đủ tuổi nghỉ hưu

3.1 Quyền lợi

Được nhận trợ cấp thất nghiệp nếu chưa nhận lương hưu

Điều kiện hưởng và mức hưởng áp dụng tương tự như trường hợp nghỉ việc sau khi đóng đủ 20 năm BHXH.

Được hưởng lương hưu với mức cao

Công thức tính lương hưu đang áp dụng là:

Lương hưu hằng tháng = Tỷ lệ hưởng x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đóng BHXH

Tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định như sau:

- Đối với lao động nam:

  • Đã đóng BHXH đủ 20 năm: Hưởng tỷ lệ 45%.
  • Mỗi năm tiếp theo: Tăng thêm 2%.
  • Mức hưởng tối đa: 75%.

- Đối với lao động nữ:

  • Đã đóng BHXH đủ 15 năm: Hưởng tỷ lệ 45%.
  • Mỗi năm tiếp theo: Tăng thêm 2%.
  • Mức hưởng tối đa: 75%.

Do đó, mức hưởng lương hưu khi về già của người lao động sẽ càng cao nếu họ đã đóng BHXH trong thời gian dài, nhưng không vượt quá mức hưởng tối đa là 75%.

Người lao động sẽ được nhận trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu nếu họ đã đóng BHXH vượt quá số năm được tính hưởng tỷ lệ 75%. Theo khoản 1 Điều 58 Luật BHXH năm 2014:

- Lao động nữ: Đóng BHXH trên 30 năm.

- Lao động nam: Đóng BHXH trên 35 năm.

Theo Điều 58 và Điều 75 Luật BHXH, mức hưởng được tính như sau:

- Mức hưởng của nữ = (Số năm đóng BHXH - 30) x 0,5 x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đã đóng BHXH.

- Mức hưởng của nam = (Số năm đóng BHXH - 35) x 0,5 x Mức bình quân tiền lương/thu nhập tháng đã đóng BHXH.

 

3.2 Thiệt thòi

Không được hưởng trợ cấp thôi việc

Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định rằng người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu sẽ không được nhận trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động chấm dứt.

Nếu nhận lương hưu ngay khi đủ tuổi sẽ không được nhận trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại khoản 1, Điều 49 Luật Việc làm, người lao động đang hưởng lương hưu hàng tháng sẽ không đủ điều kiện để nhận trợ cấp thất nghiệp. Do đó, người lao động không thể đồng thời nhận cả lương hưu và trợ cấp thất nghiệp. Nếu lựa chọn nhận trợ cấp thất nghiệp trước, người lao động sẽ bị mất vài tháng hưởng lương hưu.

 

4. Theo quy định mới thì người lao động đóng đủ 20 năm BHXH có nên đóng tiếp không?

Dựa trên những phân tích trên đây của chúng tôi, từng trường hợp người lao động đóng đủ 20 năm BHXH rồi nghỉ chờ hưu hay người lao động đóng đủ 20 năm BHXH rồi đóng tiếp đến khi đủ tuổi nghỉ hưu đều mang đến những quyền lợi và thiệt thòi nhất định.

Tuy nhiên, điều đáng lưu ý là việc tiếp tục đóng Bảo hiểm Xã hội (BHXH) sau khi đã đóng đủ 20 năm sẽ đem lại một số lợi ích đáng kể cho người lao động. Trong trường hợp này, lời khuyên dành cho những người lao động đã hoàn thành 20 năm đóng BHXH là nên tiếp tục đóng để có cơ hội nhận được mức hưởng cao hơn trong tương lai.

Hơn nữa, vấn đề này còn tùy vào định hướng và hoàn cảnh và mong muốn của mỗi người. Nếu như quý khách hàng cảm thấy hoàn toàn đủ khả năng thì có thể đóng tiếp bảo hiểm xã hội khi đã đủ 20 năm để có thể nhận được mức lương hưu cao hơn trong tương lai, đó cũng như là một hình thức tiết kiệm, dành dụm cho trương lai tốt hơn.

Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Bảng tính tuổi nghỉ hưu từ năm 2023 theo năm sinh mới nhất 

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Theo quy định mới thì người lao động đóng đủ 20 năm BHXH có nên đóng tiếp không? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.