1. Thí nghiệm nào sau đây không sảy ra phản ứng?

Thí nghiệm nào dưới đây không xảy ra phản ứng?

A. Thêm AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2.

B. Cho kim loại Fe vào dung dịch HCl đặc, nguội.

C. Cho kim loại Al vào dung dịch NaOH.

D. Cho Fe tác dụng với dung dịch ZnCl2.

Đáp án: D

2. Phương trình phản ứng AgNO3 + Fe(NO3)2

- Phương trình hoá học của phản ứng AgNO3 tác dụng với Fe(NO3)2

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

- Lập phương trình hoá học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron

Bước 1: Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá, từ đó xác định chất oxi hoá – chất khử:

 AgNO3 + + 2 Fe(NO3)2 →  Fe(NO3) + Ag ↓

Chất khử: Fe(NO3)2;

Chất oxi hoá: AgNO3.

Bước 2: Biểu diễn quá trình oxi hoá, quá trình khử

+ Quá trình oxi hoá: + 2 Fe → + 3 Fe + 1 e

+ Quá trình khử: + 1 Ag + 1 e → 0 Ag

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?

Bước 4: Điền hệ số của các chất có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế.

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

- Phương trình ion thu gọn của phản ứng

Để viết phương trình ion thu gọn của phản ứng, tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Viết phương trình phân tử:

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ bằng cách chuyển các chất vừa dễ tan, vừa điện li mạnh thành ion; các chất kết tủa, chất khí, chất điện li yếu để nguyên dưới dạng phân tử:

Ag+ + 3NO3- + Fe2+ → Fe3+ + 3NO3- + Ag

Bước 3: Viết phương trình ion thu gọn từ phương trình ion đầy đủ bằng cách lược bỏ đi các ion giống nhau ở hai vế:

Ag+ + Fe2+ → Fe3+ + Ag

- Điều kiện để AgNO3 tác dụng với Fe(NO3)2

Phản ứng giữa AgNO3 và Fe(NO3)2 diễn ra ngay điều kiện thường.

- Cách tiến hành thí nghiệm

Nhỏ từ từ dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm đã để sẵn dung dịch Fe(NO3)2 (vừa điều chế).

- Hiện tượng phản ứng: Có kết tủa màu xám trắng xuất hiện, kết tủa là Ag

- Mở rộng về muối sắt (II)

+ Đa số muối sắt(II) tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước.

Ví dụ: FeSO4. 7H2O hay FeCl2.5H2O.

+ Muối sắt(II) dễ bị oxi hóa thành muối sắt(III) bởi các chất oxi hóa.

Ví dụ: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

+ Điều chế: Muối sắt(II) được điều chế bằng cách cho Fe (hoặc FeO, Fe(OH)2 tác dụng với HCl hoặc H2SO4 loãng:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 

FeO + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2O

Chú ý: dung dịch muối sắt(II) điều chế được cần dùng ngay, vì trong không khí muối sắt(II) sẽ chuyển dần thành muối sắt(III).

- Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1: Kim loại nào sau đây không tan trong dung dịch FeCl3?

A.Fe

B. Mg

C. Ni

D. Ag

Hướng dẫn giải

Đáp án D

Cặp oxi hóa - khử Fe3+/Fe2+ đứng trước cặp oxi hóa - khử Ag+/Ag trong dãy điện hóa.

→ Theo quy tắc α thì Ag không tác dụng với dung dịch FeCl3

Câu 2: Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là

A. H2S.

B. AgNO3.

C. NaOH.

D. NaCl.

Hướng dẫn giải

Đáp án C

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Câu 3: Hòa tan một lượng FexOy bằng H2SO4 loãng dư được dung dịch X.

Biết X vừa có khả năng làm mất màu dung dịch quỳ tím, vừa có khả năng hòa tan được bột Cu. Oxit sắt đó là:

A. FeO

B. Fe2O3

C. Fe3O4

D. A hoặc B

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Dung dịch X vừa làm mất màu dung dịch quỳ tím, vừa có khả năng hòa tan được bột Cu →

Trong dung dịch X có Fe2+ và Fe3+.

→ Oxit sắt là Fe3O4.

Phương trình phản ứng: 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

Câu 4: Dung dịch A gồm 0,4 mol HCl và 0,05 mol Cu(NO3)2. Cho m gam bột Fe vào dung dịch, khuấy đều cho đến khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn X gồm hai kim loại có khối lượng 0,8m gam. Giả sử sản phẩm khử HNO3 duy nhất chỉ có NO. Giá trị của m bằng:

A. 20 gam

B. 30 gam

C. 40 gam

D. 60 gam

Hướng dẫn giải

Đáp án C

Sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe, Cu → H+ và NO3-, Cu2+ hết. Dung dịch chỉ chứa FeCl2: 0,2 mol (bảo toàn Cl- = 0,4mol), Cu: 0,05 mol

→ m Fe pư = 0,2 .56 =11,2 gam

→ 0,8m gam kim loại gồm mFe dư = m - 11,2 gam

và mCu = 0,05.64 = 3,2 gam

→ 0,8m = 3,2 + m - 0,2.56

→ m = 40 gam.

Câu 5: Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư

A. kim loại Mg.

B. kim loại Cu.

C. kim loại Ba.

D. kim loại Ag.

Hướng dẫn giải

Đáp án B

A. Không dùng Mg vì dư Mg sẽ thu được kim loại sắt

Mg + 2Fe3+ → Mg2+ + 2Fe2+

Mg + Fe2+ → Mg2+ + Fe

B. Dùng lượng dư Cu

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

C. Không dùng Ba vì Ba phản ứng với nước trong dung dịch tạo hiđroxit kết tủa với Fe3+

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 

3OH- + Fe3+ → Fe(OH)3

D. Ag không khử được Fe3+

Bài 6: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được hỗn hợp gồm hai khí X, Y. Công thức hóa học của X, Y lần lượt là:

A. H2S và SO2

B. H2S và CO2

C. SO2 và CO

D. SO2 và CO2

Hướng dẫn giải

Đáp án D

2FeS + 10H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O

2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O

→ Hỗn hợp A gồm SO2 và CO2

3. Phương trình phản ứng Fe + ZnCl2

- Điều kiện phản ứng khi cho tác dụng Fe + ZnCl2

- Chất xúc tác: không có

- Nhiệt độ: thường

- Áp suất: thường

- Điều kiện khác: không có

- Quá trình phản ứng Fe + ZnCl2

Quá trình: Cho mẫu đinh sắt vào ống nghiệm có chứa dung dịch kẽm clorua

Lưu ý: Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca,…) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới. Vì sắt hoạt động hóa học yếu hơn kẽm nên phản ứng không xảy ra.

Hiện tượng xảy ra sau phản ứng Fe + ZnCl2

- Hiện tượng: phản ứng không xảy ra

- Thông tin chi tiết các chất tham gia phản ứng

+ Thông tin về Fe (sắt)

Nguyên tử khối: 55.8450

Màu sắc: Ánh kim xám nhẹ T

Trạng thái: Chất rắn

Sắt là kim loại được sử dụng nhiều nhất, chiếm khoảng 95% tổng khối lượng kim loại sản xuất trên toàn thế giới. Sự kết hợp của giá thành thấp và các đặc tính tốt về chịu lực, độ dẻo, độ cứng làm cho nó trở thành không thể thay thế được, đặc biệt trong các ứng dụng như sản xuất ô tô, thân tàu thủy lớ... Xem thêm chi tiết về Fe

+ Thông tin về ZnCl2 (Kẽm clorua)

Nguyên tử khối: 136.2860

Màu sắc: màu trắng

Trạng thái: chất rắn

 Kẽm clorua là tên của các hợp chất với công thức hóa học ZnCl2 và các dạng ngậm nước của nó. Kẽm clorua, với tối đa ngậm 9 phân tử nước, là chất rắn không màu hoặc màu trắng, hòa tan rất mạnh trong nước. ZnCl2 khá hút ẩm và thậm chí dễ chảy nước. Do đó, các mẫu vật của muối này nên dư.....

- Thông tin chi tiết các chất sản phẩm sau phản ứng

+ Thông tin về FeCl2 (sắt (II) clorua)

Nguyên tử khối: 126.7510

Màu sắc: xám

Trạng thái: chất rắn

Sắt (III) clorua là một hợp chất hóa học có công thức là FeCl2. Nó là một chất rắn thuận từ có nhiệt độ nóng chảy cao, và thường thu được dưới dạng chất rắn màu trắng. Tinh thể dạng khan có màu trắng hoặc xám; dạng ngậm nước FeCl2.4H2O có màu vàng lục. Trong không khí, nó dễ bị chảy rữa và bị oxi hóa.....

+ Thông tin về Zn (kẽm)

Nguyên tử khối: 65.3800

Màu sắc: Ánh kim bạc xám

Trạng thái: Chất rắn

Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất hàng năm. Các ứng dụng chính của kẽm (số liệu là ở Hoa Kỳ):

Mạ kẽm (55%);

Hợp kim (21%);

Đồng thau và đồng điếu (16%) Khác (8%).

Trên đây là một số các vấn đề về các nội dung được trình bày có liên quan đến phương trình hóa học. Tham khảo: Bài tập tính theo phương trình hóa học.

Trân trọng!