1. Quy định về thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của kỳ tính thuế tài nguyên đối ới khi thiên nhiên
Căn cứ pháp lý: Dựa theo quy định tại Điều 8 Thông tư 36/2016/TT-BTC có quy định cụ thể về kỳ tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định cụ thể như sau:
Hợp đồng không có thỏa thuận hoặc có thỏa thuận theo quy định hiện hành: Nếu không có thỏa thuận cụ thể về kỳ tính thuế tài nguyên, hoặc nếu thỏa thuận được thực hiện theo quy định hiện hành, thì kỳ tính thuế được thực hiện theo năm dương lịch. Theo đó thì nếu không có thỏa thuận cụ thể về kỳ tính thuế tài nguyên hoặc nếu thỏa thuận được thực hiện theo quy định hiện hành, thì kỳ tính thuế sẽ là năm dương lịch. Thuế tài nguyên được tạm tính vào thời điểm lấy dầu khí và sau đó được điều chỉnh cuối cùng sau khi kết thúc năm. Quy định này giúp xác định thời gian tính thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí khi không có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng hoặc nếu thỏa thuận được thực hiện theo quy định hiện hành. Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác và hiểu rõ hơn, việc tham khảo văn bản pháp luật và hợp đồng cụ thể là quan trọng.
Hợp đồng có thỏa thuận phân bổ sản lượng dầu, khí thực thành dầu, khí: Nếu có thỏa thuận phân bổ sản lượng theo quý, thì kỳ tính thuế tài nguyên sẽ theo quý. Thuế tài nguyên được tạm tính vào thời điểm lấy dầu khí và sau đó được điều chỉnh cuối cùng sau khi kết thúc năm hoặc quý, tùy thuộc vào thỏa thuận tại hợp đồng. Quy định này giúp xác định thời gian tính toán và nộp thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác dầu khí khi có thỏa thuận phân bổ sản lượng theo quý. Tính chính xác của quy định này còn phụ thuộc vào chi tiết cụ thể trong hợp đồng, do đó, việc tham khảo văn bản hợp đồng là quan trọng để hiểu rõ hơn về cách tính thuế tài nguyên trong ngữ cảnh cụ thể của hợp đồng đó.
Kỳ tính thuế tài nguyên đầu tiên và cuối cùng:
+ Kỳ tính thuế tài nguyên đầu tiên bắt đầu từ ngày khai thác dầu thô, khí thiên nhiên đầu tiên và kéo dài đến ngày kết thúc năm dương lịch hoặc ngày kết thúc quý, tùy thuộc vào cách thức tính thuế.
+ Kỳ tính thuế tài nguyên cuối cùng bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm dương lịch hoặc ngày đầu tiên của quý đến ngày kết thúc khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.
Như vậy, kỳ tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định cụ thể như sau:
- Kỳ tính thuế tài nguyên đầu tiên bắt đầu từ ngày khai thác khí thiên nhiên đầu tiên cho đến ngày kết thúc năm dương lịch hoặc ngày kết thúc quý.
- Kỳ tính thuế tài nguyên cuối cùng bắt đầu từ ngày đầu tiên của năm dương lịch hoặc ngày đầu tiên của quý đến ngày kết thúc khai thác khí thiên nhiên.
2. Có được nộp thuế tài nguyên toàn bộ bằng khí thiên nhiên không?
Căn cứ dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 36/2016/TT-BTC như sau:
Hình thức nộp thuế: Thuế tài nguyên có thể được nộp theo một trong các hình thức sau: toàn bộ bằng dầu thô, khí thiên nhiên; toàn bộ bằng tiền; hoặc một phần bằng tiền và một phần bằng dầu thô, khí thiên nhiên.
Thông báo và hướng dẫn khi nộp bằng dầu thô, khí thiên nhiên: Trong trường hợp thuế tài nguyên được nộp bằng dầu thô, khí thiên nhiên, cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế bằng văn bản trước 6 tháng. Cơ quan thuế sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể về quy trình khai, nộp thuế tài nguyên bằng dầu thô, khí thiên nhiên.
Quy định này nhấn mạnh sự minh bạch và thông tin trước về cách nộp thuế tài nguyên, đặc biệt là khi sử dụng hình thức nộp bằng dầu thô và khí thiên nhiên. Điều này giúp người nộp thuế có thời gian và thông tin đầy đủ để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hợp pháp.
Như vậy thì dựa vào các quy định trên thì thuế tài nguyên đối với khi thiên nhiên được quy định như sau:
Nộp toàn bộ bằng khí thiên nhiên: Người nộp thuế có khả năng nộp toàn bộ số lượng thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên.
Nộp toàn bộ bằng tiền: Người nộp thuế có tùy chọn nộp toàn bộ số lượng thuế tài nguyên bằng tiền.
Nộp một phần bằng tiền và một phần bằng khí thiên nhiên: Người nộp thuế có khả năng lựa chọn nộp một phần của số thuế tài nguyên bằng tiền và một phần bằng khí thiên nhiên.
Ngoài ra, quy định còn nêu rõ về thông báo và hướng dẫn khi người nộp thuế chọn hình thức nộp thuế bằng khí thiên nhiên:
- Thông báo trước 6 tháng: Cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế bằng văn bản trước 6 tháng.
- Hướng dẫn cụ thể: Cơ quan thuế sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể về quy trình khai, nộp thuế tài nguyên bằng khí thiên nhiên.
Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và sự hiểu biết đầy đủ của người nộp thuế về cách thức và quy trình nộp thuế tài nguyên khi sử dụng khí thiên nhiên làm phương tiện thanh toán.
3. Quy định về xác định thuế tài nguyên khí thiên nhiên phải nộp
Căn cứ dựa theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 của Thông tư 36/2016/TT-BTC có quy định cụ thể về việc xác định thuế tài nguyên khí thiên nhiên phải nộp. Cụ thể như sau:
Thuế tài nguyên bằng dầu thô hoặc khí thiên nhiên phải nộp = Sản lượng dầu thô, hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế x Thuế suất thuế tài nguyên x Số ngày khai thác dầu thô, hoặc khí thiên nhiên thực trong kỳ tính thuế
Trong đó thì:
+ Sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên bình quân ngày trong kỳ tính thuế là toàn bộ sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên khai thác trong kỳ tính thuế chia cho số ngày khai thác thực trong kỳ tính thuế.
++ "Toàn bộ sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên chịu thuế tài nguyên khai thác trong kỳ tính thuế" là tổng sản lượng dầu thô hoặc khí thiên nhiên mà bạn chọn nộp thuế tài nguyên từ hoạt động khai thác trong kỳ tính thuế.
++ "Số ngày khai thác thực trong kỳ tính thuế" là số ngày thực tế bạn đã tiến hành hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế, loại trừ các ngày ngừng sản xuất trên toàn bộ diện tích hợp đồng do mọi nguyên nhân.
+ Thuế suất thuế tài nguyên: thực hiện theo quy định của pháp luật thuế tài nguyên. Trường hợp hợp đồng dầu khí đã được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 có thỏa thuận cụ thể về thuế suất thuế tài nguyên thì thực hiện theo thỏa thuận tại hợp đồng dầu khí đã ký kết.
++ Thuế suất thuế tài nguyên: Thuế suất này được thực hiện theo quy định của pháp luật thuế tài nguyên. Điều này bao gồm các quy định chung về thuế tài nguyên được áp dụng cho toàn bộ ngành công nghiệp khai thác dầu khí.
++ Trường hợp hợp đồng ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2010: Trong trường hợp hợp đồng dầu khí đã được ký kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2010, nếu có thỏa thuận cụ thể về thuế suất thuế tài nguyên, thì áp dụng theo thỏa thuận tại hợp đồng đó. Điều này có nghĩa là thuế suất thuế tài nguyên sẽ được xác định theo điều khoản và điều kiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng.
++ Xác định dự án khuyến khích đầu tư dầu khí: Để xác định dự án khuyến khích đầu tư dầu khí, cơ sở là danh mục các dự án khuyến khích đầu tư dầu khí. Quyết định về danh mục này được đưa ra bởi Thủ tướng Chính phủ. Dựa trên danh mục này, các dự án được xác định là đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích, có thể bao gồm ưu đãi về thuế suất thuế tài nguyên.
+ Số ngày khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên thực trong kỳ tính thuế là số ngày tiến hành hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế, trừ các ngày ngừng sản xuất trên toàn bộ diện tích hợp đồng do mọi nguyên nhân.
++ "Số ngày tiến hành hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế" là tổng số ngày mà bạn đã thực hiện hoạt động khai thác dầu thô hoặc khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế.
++ "Các ngày ngừng sản xuất trên toàn bộ diện tích hợp đồng do mọi nguyên nhân" là số ngày mà sản xuất dầu thô hoặc khí thiên nhiên đã bị tạm ngừng trên toàn bộ diện tích hợp đồng, do bất kỳ lý do nào.
Vui lòng liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn
Tham khảo thêm: Khai thuế tài nguyền tạm tính đối vời hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên