Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi đã làm cho một Công ty nước ngoài được 2 năm. Hợp đồng lao động gần nhất có thời hạn đến tháng 12 năm 2016. Vừa qua, do bản thân đau ốm nên tôi phải nghỉ làm mất một số ngày, đây là trường hợp bất khả kháng và sau đó tôi cũng đã xuất trình giấy hưởng chế độ khám, chữa bệnh, hưởng Bảo hiểm xã hội để chứng minh là mình nghỉ có lý do chính đáng. Tuy vậy, lấy lý do là tôi không gọi điện thông báo, không viết đơn xin nghỉ phép nên cho dù trước đó tôi chưa từng vi phạm nội quy Công ty, họ vẫn ra thông báo sẽ chấm dứt hợp đồng lao động với tôi sau 30 ngày (hiện tôi đã nhận được thông báo báo trước 30 ngày chấm dứt hợp đồng lao động).​ Do không hài lòng với cách làm việc của Công ty, tôi dự định sẽ khởi kiện Công ty ra Tòa Lao động sau khi kết thúc thời gian báo trước. Xin quý Luật sư tư vấn giúp: Tôi nên khởi kiện Công ty ngay khi kết thúc thời gian báo trước (chỉ có trong tay Thông báo báo trước thời điểm chấm dứt hợp đồng) hay chờ thêm khoảng 45 ngày (khi đã có trong tay Quyết định chấm dứt hợp đồng và toàn bộ giấy tờ thanh lý hợp đồng, sổ Bào hiểm xã hội...)

Cảm ơn quý Luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật lao động của Công ty luật Minh Khuê.

Tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

 

 

Trả lời:

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2012

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

2. Nội dung phân tích:

1. Đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái luật

>> Xem thêm:  Mức thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế ? Tư vấn tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất ?

Bạn đã làm cho một Công ty nước ngoài được 2 năm. Hợp đồng lao động gần nhất có thời hạn đến tháng 12 năm 2016. Vừa qua, do bản thân đau ốm nên bạn phải nghỉ làm mất một số ngày và sau đó bạn cũng đã xuất trình giấy hưởng chế độ khám, chữa bệnh, hưởng Bảo hiểm xã hội để chứng minh là mình nghỉ có lý do chính đáng. Theo Điều 39 Bộ luật lao động năm 2012 quy định về các trường hợp NSDLĐ không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ:

"Điều 39. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo quyết định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và những trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Lao động nữ quy định tại khoản 3 Điều 155 của Bộ luật này.

4. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội."

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Bộ luật lao động năm 2012 nêu trên thì bạn bị ốm và có giấy hưởng chế độ khám, chữa bệnh, hưởng Bảo hiểm xã hội nên Công ty không được đơn phương chấm dứt HĐLĐ với bạn mà chỉ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động năm 2012:

"Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

>> Xem thêm:  Giải quyết tranh chấp di sản thừa kế là quyền sử dụng đất như thế nào ? Quyền định đoạt tài sản

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng."

 

Tuy nhiên, do bản thân đau ốm nên bạn phải nghỉ làm mất một số ngày mà theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 38  Bộ luật lao động năm 2012 thì bạn không thuộc trường hợp bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục đối với HĐLĐ xác định thời hạn.

>> Xem thêm:  Trình tự thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản thừa kế làm như thế nào ? Quyền quản lý tài sản thừa kế

Như vậy, việc lấy lý do là bạn không gọi điện thông báo, không viết đơn xin nghỉ phép nên cho dù trước đó tôi chưa từng vi phạm nội quy Công ty, họ vẫn ra thông báo sẽ chấm dứt hợp đồng lao động với bạn sau 30 ngày (hiện bạn đã nhận được thông báo báo trước 30 ngày chấm dứt hợp đồng lao động) là trái pháp luật, cụ thể công ty đã đơn phương chấm dứt HDLĐ trái luật.

2. Thời hiệu khởi kiện công ty ra Tòa Lao động

Do không hài lòng với cách làm việc của Công ty, bạn dự định sẽ khởi kiện Công ty ra Tòa Lao động sau khi kết thúc thời gian báo trước.

 

Theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điểm a Khoản 1 Điều 201 Bộ luật lao động 2012 thì tranh chấp lao động cá nhân của bạn " tranh chấp về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động" không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải mà có quyền khởi kiện ra Tòa án lao động.

Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân đối với trường hợp của bạn được quy định tại Khoản 2 Điều 202 Bộ luật lao động năm 2012

"Điều 202. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

2. Thời hiệu yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà mỗi bên tranh chấp cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm."

Hết thời hiệu trên, nếu không bên nào yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thì sẽ mất quyền yêu cầu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Như vậy, việc bạn khởi kiện Công ty ngay khi kết thúc thời gian báo trước (chỉ có trong tay Thông báo báo trước thời điểm chấm dứt hợp đồng) hoặc có thể chờ thêm khoảng 45 ngày (khi đã có trong tay Quyết định chấm dứt hợp đồng và toàn bộ giấy tờ thanh lý hợp đồng, sổ Bào hiểm xã hội...) đều được vì thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm, khi bạn phát hiện thấy hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ của công ty xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Tuy nhiên, để quyền, lợi ích hợp pháp của bạn được bảo vệ đầy đủ thì bạn nên chờ thêm khoảng 45 ngày (khi đã có trong tay Quyết định chấm dứt hợp đồng và toàn bộ giấy tờ thanh lý hợp đồng, sổ Bào hiểm xã hội...) rồi khởi kiện ra tòa.

3. Hồ sơ khởi kiện:

Trong thời gian 45 ngày đó thì bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khởi kiện sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục phân chia di sản thừa kế như thế nào ? Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu ?

– Đơn khởi kiện.

– Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính). 

– Hợp đồng lao động. 

– Quyết định chấm dứt HĐ lao động; 

 – Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp (nếu có); 

– Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao). 

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật lao động

>> Xem thêm:  Cách xác định tiền bồi thường thiệt hại do tai nạn giao thông ?