1. Giới thiệu

Trong hoạt động kinh doanh, việc chuyển nhượng cổ phần là một phần quan trọng, đặc biệt đối với các công ty cổ phần. Điều này không chỉ tạo ra cơ hội đầu tư mà còn thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp và thị trường vốn. Tuy nhiên, khi thực hiện hoạt động này, các cá nhân và doanh nghiệp cần phải nắm rõ về các quy định liên quan đến thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần (TNCN), đặc biệt là về thời hạn nộp thuế.

Việc nắm rõ thời hạn nộp thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần là một phần không thể thiếu của việc tuân thủ pháp luật thuế. Bất kỳ vi phạm nào về quy định này cũng có thể dẫn đến các hậu quả pháp lý và tài chính nghiêm trọng. Việc không nộp đúng hạn thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần có thể dẫn đến việc bị phạt hoặc trừng phạt từ cơ quan thuế. Các khoản phạt này không chỉ ảnh hưởng đến tài chính của cá nhân và doanh nghiệp mà còn có thể gây tổn thất về uy tín và hình ảnh công ty.
Theo quy định tại Điều 11 của Thông tư 111/2013/TT-BTC có quy định về thu nhập chuyển nhượng vốn bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới hình thức khác.
Thuế suất áp dụng tính thuế TNCN khi chuyển nhượng cổ phần là áp dụng thuế suất chuyển nhượng chứng khoán. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bởi Điều 16 Thông tư 92/2015/TT-BTC): Cá nhân cư trú chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Theo đó thì thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần sẽ áp dụng với mức thuế suất là 0.1%.
 

2. Thời hạn nộp thuế TNCN theo quy định

Đầu tiên là về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thì căn cứ dựa theo quy định tại Điều 44 của Luật Quản lý thuế 2019 có quy định như sau về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Cụ thể như sau:

- Đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:

+Đối với trường hợp khai và nộp theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế 

+ Đối với trường hợp khai và nộp theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo phát sinh nghĩa vụ thuế

- Đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm:

+ Hồ sơ quyết toán thuế năm:

  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm là chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
  • Đối với hồ sơ khai thuế năm, thời hạn nộp là chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính. Điều này đảm bảo rằng cá nhân và doanh nghiệp có đủ thời gian để chuẩn bị và nộp hồ sơ khai thuế một cách đầy đủ và chính xác.

+  Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế là chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch. Điều này giúp đảm bảo rằng các cá nhân có thời gian đủ để tổng hợp và khai báo thu nhập cá nhân của mình.

+ Hồ sơ khai thuế khoán: Đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, thời hạn nộp là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh, thời hạn nộp là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. Điều này đảm bảo rằng các cá nhân và hộ kinh doanh có đủ thời gian để chuẩn bị và nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn.

- Đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh thì nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. 

Tiếp theo là đối với thời hạn nộp thuế dựa theo khoản 1 Điều 55 của Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp thuế. Cụ thể như sau: Trong trường hợp mà người nộp thuế tính thuế thì thời hạn nộp thuế được xác định là chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Nếu như khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế sẽ được xác định là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót. 

 

3. Lưu ý về thời hạn nộp thuế

Căn cứ dựa theo quy định tại Điều 55 của Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn nộp thuế. Theo đó thì có một vài lưu ý như sau: Trong trường hợp mà cơ quan tính thuế, thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo của phía bên cơ quan thuế. 

Ngoài ra căn cứ dựa theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP có quy định về việc nộp thuế thay. Cụ thể đối với cá nhân góp vốn bằng bất động sản, phần vốn góp, chứng khoán thì tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, thu nhập từ chuyển nhượng vốn, thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

Bên cạnh đó nếu như cá  nhân chậm nộp tiền thuế thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần thì sẽ bị xử lý theo Điều 59 của Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế. Cụ thể như sau:

- Mức tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp 

- Thời gian để tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo phát sinh tiền chậm nộp theo quy định đến này liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước

Trong trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế thì người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp tiền phạt thì cơ quản lý lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết về số tiền, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp. 

 

4. Hướng dẫn thực hiện

Hồ sơ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn. Việc quản lý hồ sơ khai thuế TNCN (Thuế Thu nhập Cá nhân) đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp là một quy trình phức tạp và cần được thực hiện một cách cẩn thận. Căn cứ vào Mục 9.4 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, dưới đây là danh sách các tài liệu cần thiết khi nộp hồ sơ khai thuế TNCN cho những cá nhân này:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu số 04/CNV-TNCN): Đây là tài liệu chính được sử dụng để khai báo thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn trực tiếp. Đối với các loại thu nhập như thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp hoặc chứng khoán, cá nhân cần điền thông tin chi tiết và chính xác trên tờ khai này.

- Bản sao Hợp đồng chuyển nhượng vốn: Đây là tài liệu chứng minh việc chuyển nhượng vốn giữa các bên liên quan. 

- Bản sao tài liệu xác định trị giá vốn góp: Đối với các trường hợp chuyển nhượng vốn góp, cần có tài liệu xác định rõ giá trị của vốn góp dựa trên sổ sách kế toán. Trong trường hợp vốn góp được mua lại từ bên thứ ba, cần phải cung cấp hợp đồng chuyển nhượng khi mua để minh chứng.

- Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan: Đây là các tài liệu hỗ trợ để xác định các chi phí liên quan đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp. Các chứng từ này có thể bao gồm hóa đơn, biên lai thanh toán, hợp đồng dịch vụ, và các tài liệu khác liên quan.

Quá trình chuẩn bị và nộp hồ sơ khai thuế TNCN cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn trực tiếp đòi hỏi sự cẩn trọng và chính xác để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh phát sinh các rủi ro pháp lý trong tương lai.

Cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý đơn vị phát hành.

Để có thêm thông tin chi tiết hơn về nộp thuế thu nhập cá nhân với chuyển nhượng cổ phần thì các bạn còn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tư vấn tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ tư vấn một cách chi tiết

Tham khảo thêm: Cá nhân chuyển nhượng cổ phần, vốn góp có phải nộp thuế TNCN không?