1. Đối với quyết định hành chính của chủ tịch UBND cấp huyện thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là bao lâu?

Theo quy định của Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015, đã được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019, về thời hiệu khởi kiện, nói rõ về quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi muốn khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Thời hiệu khởi kiện là khoảng thời gian mà họ có để nộp đơn khởi kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính.
- Quy định chung về thời hiệu khởi kiện: Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Nếu thời hạn đó kết thúc mà không có đơn khởi kiện, họ sẽ mất quyền khởi kiện.
- Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp:
+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc.
+ 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh; quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
+ Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
- Thời hiệu khởi kiện đối với trường hợp đương sự khiếu nại:
+ 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.
+ 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
Những quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả trong việc giải quyết vụ án hành chính, đồng thời khuyến khích sự tích cực và kịp thời trong việc bảo vệ quyền và lợi ích của cộng đồng.
 

2. Thủ tục khởi kiện vụ án án hành chính như thế nào?

Theo Điều 117 của Luật Tố tụng hành chính 2015, quy định cụ thể về thủ tục khởi kiện, bao gồm các quy định sau:
- Làm đơn khởi kiện: Khi muốn khởi kiện vụ án hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân theo quy định tại Điều 118 của Luật này.
- Khởi kiện của cá nhân: Cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính có thể tự làm đơn khởi kiện hoặc nhờ người khác làm hộ. Trong đơn, phải ghi rõ họ tên và địa chỉ của cá nhân, và ở phần cuối đơn, cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ.
- Đại diện cho cá nhân không đủ năng lực: Nếu cá nhân là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, hoặc có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, người đại diện hợp pháp của họ có thể làm đơn khởi kiện. Đơn phải ghi rõ tên và địa chỉ của người đại diện hợp pháp, và người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.
- Cá nhân không tự làm đơn khởi kiện: Trong trường hợp cá nhân thuộc diện không biết chữ, không thể nhìn được, và không thể tự làm đơn khởi kiện, quy định theo Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015 (được điều chỉnh bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019) cho phép họ nhờ người khác làm đơn, nhưng điều này cần tuân theo các quy tắc sau đây:
+ Người Làm Đơn Thay Mặt: Cá nhân có quyền khởi kiện nhưng không thể tự làm đơn, có thể ủy quyền cho người khác làm đơn thay mặt. Người làm đơn thay mặt phải có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính.
+ Chứng Thực và Ký Xác Nhận: Người làm đơn thay mặt không chỉ làm đơn mà còn phải làm chứng và ký xác nhận về nội dung của đơn khởi kiện. Họ cần chứng minh mình có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính bằng cách đính kèm các giấy tờ, chứng cứ liên quan.
+ Xác Nhận của Cơ Quan Thẩm Quyền: Đối với đơn khởi kiện mà người khởi kiện không thể tự ký tên hoặc điểm chỉ, cần có xác nhận của cơ quan thẩm quyền về việc người làm đơn thay mặt đảm bảo đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính và được ủy quyền.
Những quy định trên nhằm đảm bảo quyền lợi và nguyên tắc công bằng trong quá trình khởi kiện vụ án hành chính, đồng thời đảm bảo tính pháp lý và xác thực của đơn khiếu nại từ phía cá nhân không có khả năng tự thực hiện các thủ tục pháp lý.
- Khởi kiện của cơ quan, tổ chức: Khi cơ quan hoặc tổ chức quyết định khởi kiện, người đại diện hợp pháp của họ chịu trách nhiệm trong việc làm đơn khởi kiện theo quy định của Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015, được điều chỉnh bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019. Để bảo đảm tính chính xác và minh bạch, đơn khiếu nại cần tuân theo các quy tắc sau:
+ Thông Tin về Người Khởi Kiện:
   - Ghi rõ họ và tên của người khởi kiện.
   - Địa chỉ chi tiết nơi cư trú hoặc đăng ký kinh doanh của người khởi kiện.
   - Cung cấp số điện thoại liên lạc.
+ Thông Tin về Người Đại Diện Hợp Pháp:
   - Nếu người đại diện hợp pháp của cơ quan hoặc tổ chức làm đơn, đơn cần ghi rõ tên và địa chỉ của người đại diện hợp pháp.
   - Cung cấp thông tin chi tiết về chức vụ của người đại diện hợp pháp đó.
+ Ký Tên và Đóng Dấu:
   - Ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp phải ký tên của mình để xác nhận tính chính xác và cam đoan về nội dung của đơn khiếu nại.
   - Đồng thời, đơn cũng cần có đóng dấu của cơ quan hoặc tổ chức đó để làm chứng nhận về tính chính thức của đơn.
- Tổ Chức Doanh Nghiệp và Sử Dụng Con Dấu: Trong trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp, việc sử dụng con dấu phải tuân theo quy định của Luật doanh nghiệp. Con dấu được sử dụng phải đảm bảo đúng quy định pháp luật và mang tính chính thức của tổ chức.
Qua đó, việc thực hiện các quy định trên giúp đảm bảo tính rõ ràng, chính xác, và pháp lý của đơn khiếu nại, đồng thời tôn trọng quy định của pháp luật về quá trình khởi kiện vụ án hành chính.
Những quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng và công bằng trong quá trình khởi kiện vụ án hành chính, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc xác định và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.
 

3. Nội dung đơn khởi kiện vụ án hành chính cần có những nội dung gì?

Theo Điều 118 của Luật Tố tụng hành chính 2015, được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019, việc soạn thảo đơn khiếu nại vụ án hành chính đòi hỏi phải tuân theo các nội dung cụ thể như sau:
- Các nội dung chính của đơn khởi kiện:
+ Ngày, tháng, năm làm đơn;
+ Tên Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính;
+ Thông tin chi tiết về người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có);
+ Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính;
+ Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có);
+ Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết;
+ Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.
- Tài liệu, chứng cứ đi kèm:
+ Kèm theo đơn khởi kiện phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm.
+ Trong trường hợp người khởi kiện không thể nộp đầy đủ tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện vì lý do khách quan, họ phải nộp tài liệu, chứng cứ hiện có để chứng minh quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
+ Các tài liệu, chứng cứ khác, người khởi kiện phải tự mình bổ sung hoặc bổ sung theo yêu cầu của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Điều này nhằm đảm bảo rằng đơn khiếu nại vụ án hành chính không chỉ là một bản tóm tắt mà còn là một hồ sơ đầy đủ với các thông tin và chứng cứ chính xác, giúp Tòa án có cơ sở để xác định và giải quyết vụ án một cách công bằng và chính xác.
 

Xem thêm bài viết liên quan sau: Phân tích vụ án (án lệ) về tranh chấp di sản thừa kế, đất đai khi hết thời hiệu khởi kiện ?

Liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn pháp luật