Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn
- Tóm tắt
- Nội dung
- Lược đồ
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Tải về
Thuộc tính Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT
| Số hiệu: | 07/2016/TT-BNNPTNT | Loại văn bản: | Thông tư |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Người ký: | Vũ Văn Tám |
| Ngày công báo: | 18/06/2016 | Số công báo: | Từ số 393 đến số 394 |
| Ngày ban hành: | 31/05/2016 | Ngày có hiệu lực: | 15/07/2016 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực | Ngày hết hiệu lực: | |
| Lĩnh vực: | Văn hóa - Thể thao - Du lịch |
Tóm tắt văn bản
Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn với các quy định về các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật trên cạn, yêu cầu vệ sinh chăn nuôi, điều kiện vận chuyển động vật trên cạn ra khỏi vùng dịch, khai báo dịch, điều tra ổ dịch, chẩn đoán bệnh động vật,…
Tải Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 07/2016/TT-BNNPTNT |
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2016 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Căn cứ Luật thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn banhành Thông tư quy định về phòng, chống dịch bệnh động vậttrên cạn,
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định chi tiết mộtsố điều của Luật thú y về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn, bao gồm:
a) Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch,Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người, Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh;
b) Quy định các biện pháp phòng bệnh bắtbuộc; yêu cầu vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi; điều kiện độngvật, sản phẩm động vậtđược vận chuyển ra khỏi vùng có dịch;
c) Quy định việc sử dụng thuốc thú ychưa được lưu hành tại Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp để kịp thờiphòng, chống dịch bệnh động vật;
d) Khai báo, chẩn đoán, điềutra dịch bệnh động vật;
đ) Xử lý bắt buộc động vậtmắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh và sảnphẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch,Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc phát hiện có tác nhân gây bệnhtruyền nhiễm mới;
e) Điều kiện để công bố hết dịchbệnh động vật.
2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức,cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt độngphòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Danh mục bệnh động vật trên cạn phải công bố dịch, Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật vàngười, Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh
1. Danh mục bệnh động vật trên cạn phải công bố dịchtheo quy định tạimục1 của Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người theoquy định tạimục2 của Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh theo quyđịnh tạimục3 của Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
Điều 3. Các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho động vật trên cạn
1. Các biện pháp phòng bệnh bắt buộc cho độngvật trên cạn bao gồm:
a) Thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc định kỳ theo hướng dẫn tại Phụ lục 08 ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Phòng bệnh bắt buộc cho độngvật bằng vắc-xin được thực hiện đối với một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm theo quy địnhtại mục 1 của Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này;
Căn cứ vào đặc điểm dịch tễ, sự lưuhành của các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật trên địa bànvà hướng dẫn phòng bệnh bằng vắc-xin đối với từng bệnh tại các Phụ lục09, 10, 12, 13, 15, 16, 21 và 22 ban hành kèm theo Thông tư này, cơ quan quảnlý chuyên ngành thú y địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định việc phòngbệnh bắt buộc bằng vắc-xin đối với bệnh động vật cụ thể quy định tại mục 1.1 củaPhụ lục 07 cho phù hợp với điều kiện của địa phương và cấp Giấy chứng nhận tiêm phòngtheo mẫu quy định tạimục 3 của Phụ lục 07.
2. Các cơ sở chăn nuôi gia súc giống,gia cầm giống và bò sữa, ngoài việc thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điềunày phải thực hiệngiám sát định kỳ đối với một số bệnh truyền lây giữa động vật vàngười theo quy định tại mục 2 của Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư này.Căn cứ bệnh động vật quy định tại mục 2.1 của Phụ lục 07 và Phụ lục 02 ban hànhkèm theo Thông tư này, việc giám sát định kỳ được thực hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú yđịa phương tổ chức giám sát bệnh định kỳ đối với các cơ sở chăn nuôi gia súc giống,gia cầm giống và bò sữa do địa phương quản lý;
b) Cục Thú y tổ chức giám sát bệnh địnhkỳ đối với cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống và bò sữacó vốn đầu tư nước ngoài hoặc do Trung ương quản lý.
Điều 4. Yêu cầu vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi tập trung
1. Cơ sở chăn nuôi động vật tập trungphải tuân thủ yêu cầu vệsinh thú y, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi theo quy định của pháp luật để phòng bệnhcho động vật.
2. Cơ sở chăn nuôi động vật tập trungbảo đảm yêu cầu vệsinh thú y, vệ sinh môi trường và được cơ quan quản lý chuyên ngành thúy tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm, nếu có kết quả âm tính đối với bệnh quy định tại mục 1 Phụlục 07 ban hành kèm theo Thông tư này thì không phải thực hiệnphòng bệnh bắt buộc bằng vắc-xinđối với bệnh đó.
Điều 5. Điều kiện động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển ra khỏi vùng có dịch
1. Cơ sở chăn nuôi đã được công nhận an toàn dịchbệnh hoặc cơ sở chăn nuôi đã tham gia chương trình giám sát dịch bệnh, nếu có nhu cầuvận chuyển động vật mẫncảm với bệnh được công bố dịch và sảnphẩm của chúng ra khỏi vùng có dịch phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Được cơ quan quản lý chuyênngành thú y địa phương tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm và có kết quả xét nghiệmâm tính đối với mầm bệnh của bệnhđược công bố dịch;
b) Được vận chuyển bằng phươngtiện đáp ứng yêu cầu tại Quy chuẩn kỹthuật quốc gia QCVN 01 - 100: 2012/BNNPTNT :Yêu cầu chung về vệ sinh thú y trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển động vật, sảnphẩm động vật tươi sống và sơ chế;
c) Phương tiện vận chuyển động vật,chứa đựng sản phẩm động vật phải đượcniêm phong, kẹp chì theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thúy địa phương.
2. Cơ quan quản lý chuyênngành thú y cấp tỉnh tổ chức thựchiện việc lấy mẫu, xét nghiệm;vệ sinh, khử trùng tiêu độc phương tiện vận chuyển đối với động vật, sản phẩm động vật quy địnhtại khoản 1 Điều này và hướng dẫn tuyến đường vận chuyển ra khỏivùng có dịch.
3. Việc kiểm dịch vận chuyển động vật, sảnphẩm động vật quy định tại Điều này phải bảo đảm về hồ sơ, trình tự,thủ tục kiểm dịch theoquy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 6. Quy định việc sử dụng thuốc thú y chưa được đăng ký lưu hành tại Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp để phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn
1. Trong trường hợp có dịch bệnh đối vớicác bệnh động vật quy định tại Điều 2 Thông tư này hoặc bệnh truyền nhiễm mớimà trong nước chưa sẵn có thuốc thú y phù hợp để phòng, chống dịch bệnh,Cục Thú y trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thônquyết định việc sử dụng thuốc thú y chưa được lưu hành tại Việt Nam để phòng, chốngdịch bệnh khẩn cấp.
2. Việc nhập khẩu thuốc thú y quy địnhtại khoản 1 Điều này phải bảo đảm về hồ sơ,trình tự, thủ tục nhập khẩutheo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Việc sử dụng thuốc thú y quy định tạikhoản 1 Điều này đề phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp phải theo đúnghướng dẫn của nhà sản xuất thuốc hoặc chỉ định của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
Điều 7. Khai báo và báo cáo dịch bệnh động vật
1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện độngvật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm hoặc động vật nuôi bị chếtbất thường mà không rõ nguyên nhân phải thực hiện ngayviệc khai báo dịch bệnh động vật cho nhân viên thú y cấp xã, Ủy ban nhân dân(UBND) cấp xã hoặc cơ quanquản lý chuyênngành thú y nơi gần nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật thú y bao gồm các thông tin sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân khai báo;
b) Địa điểm, thời gian phát hiện dịchbệnh động vật;
c) Loại động vật;
d) Số lượng động vật;
đ) Mô tả dấu hiệu bệnh.
2. Việc báo cáo dịch bệnh động vật đượcthực hiện như sau:
a) Ở cấp xã: Nhân viên thú y cấp xã có trách nhiệmbáo cáo dịch bệnh động vật cho Chủ tịch UBND cấp xã và cơ quan quảnlý chuyên ngành thú y cấp huyện;
b) Ở cấp huyện: Cơ quan quản lý chuyên ngành thúy cấp huyện có trách nhiệm báo cáo dịch bệnh động vật cho UBND cấp huyện và cơquan quản lý chuyênngành thú y cấp tỉnh;
c) Ở cấp tỉnh: Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh có tráchnhiệm báo cáo dịch bệnh động vật cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Cơ quan Thú y vùng, Cục Thú y;
d) Ở cấp trung ương: Cục Thú y có trách nhiệm báocáo dịch bệnh động vật cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàcác tổ chức quốctếmà Việt Nam là thành viên hoặc các quốc gia mà Việt Nam cam kết thực hiện báocáo, chia sẻ thông tin dịch bệnh động vật;
đ) Trong trường hợp dịch bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm, có khả năng lây lannhanh, ở phạm vi rộng,tổ chức, cá nhân quy định tại điểm a, b và c khoản này được phép báo cáo vượt cấp lên chínhquyền và các cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp cao hơn;
e) Trường hợp xuất hiện dịch bệnh độngvật thuộc Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người, nhân viên thú y cấp xãvà cơ quan quản lý chuyên ngành thú y còn phải thực hiện việc báo cáo dịch bệnhđộng vật cho cơ quany tế cùng cấp có liên quan theo các quy định hiện hành;
g) Việc kiểm tra, xác minh, thu thậpthông tin và báo cáo dịch bệnh động vật quy định tại các điểm a, b, c, d, đ vàe của khoản này phải được thựchiện trong vòng 24 giờ đối với vùng đồng bằng, trung du và 72 giờ đối với vùngsâu, vùng xa, biên giới, hải đảo kể từ khi nhận được thông tin khai báo dịch bệnhđộng vật từ các cá nhân, tổ chức có liên quan.
3. Trường hợp nghi ngờ xuất hiện bệnhđộng vật quy định tại Điều 2 của Thông tư này, nhân viên thú y cấp xã và cơquan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện ngay việc báo cáo ổ dịch bệnh độngvật bao gồm các nội dung sau đây:
a) Về địa điểm nơi động vật mắc bệnh, chết,có dấu hiệu mắc bệnh: Tên chủ vật nuôi hoặc địa điểm nơi phát hiện động vật (địa chỉ cụ thểđến thôn, ấp, bản hoặc sốnhà); số lượng tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có động vật mắc bệnh; số lượng thôn,ấp, bản có động vậtmắc bệnh;
b) Thời gian động vật bắt đầucó biểu hiện triệuchứng lâm sàng hoặc chết; diễn biến tình hình bệnh theo ngày;
c) Thông tin liên quan đến động vật mắcbệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh: Loạiđộng vật; nguồn gốc của động vật; tổng đàn động vật cảm nhiễm; số lượngtừng loại động vậtbị mắc bệnh, chết, tiêu hủy; triệu chứng, bệnh tích của động vật mắc bệnh; loạithuốc điều trị, vắc-xin, chế phẩm sinh học đã sử dụng và thời gian sử dụng; số động vật đượcđiều trị, được sử dụng vắc-xin, số động vật khỏi bệnh;
d) Tác nhân gây bệnh (nếu biết), nguồnbệnh đang nghi ngờ hoặc đã được xác định,kết quả các chương trình giám sát bị động và giám sát chủ động đối vớibệnh (nếu có);
đ) Nhận định tình hình, cácbiện pháp đã triển khai,các biện pháp sẽ áp dụng, đề xuất, kiến nghị.
4. Báo cáo cập nhật ổ dịch bệnh độngvật
a) Báo cáo cập nhật ổ dịch được ápdụng trong trường hợp dịch bệnh động vật quy định tại Điều 2 của Thông tư này đã được cơ quanquản lý chuyên ngành thú y xác nhận;
b) Báo cáo cập nhật ổ dịch đượcnhân viên thú y cấp xã và cơ quan quản lý chuyên ngành thú y thực hiện vào trước16 giờ hàng ngày cho đến khi kết thúc đợt dịch, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần;
c) Biểu mẫu báo cáo cập nhật ổ dịch theoquy định tại mục 1 Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Báo cáo điều tra ổ dịch bệnh động vật
a) Báo cáo điều tra ổ dịch được áp dụngtrong trường hợp dịch bệnh động vật quy định tại Điều 2 của Thông tư này đã đượccơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác nhận;
b) Báo cáo điều tra ổ dịch được cơquan quản lý chuyên ngành thú y thựchiện trong vòng 07 ngày kể từ khi ổ dịch được cơquan quản lý chuyênngành thú y xác nhận;
c) Nội dung của báo cáo điều tra ổ dịch được thựchiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.
6. Báo cáo kết thúc ổ dịch bệnh độngvật được cơquan quản lý chuyênngành thú y địa phương thực hiện trong vòng 07 ngày kể từ khi kết thúcổ dịch theoquy định của pháp luật.
7. Báo cáo định kỳ dịch bệnh động vật
a) Báo cáo tháng được cơ quan quản lý chuyênngành thú y thựchiện bằng hình thức báo cáo văn bản và qua thư điện tử, bao gồm các thông tin vềdịch bệnh động vật được tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng;
b) Báo cáo quý, 6 tháng và báo cáo nămđược cơ quan quản lý chuyênngành thú y tổng hợp, báo cáothông tin về dịch bệnh động vật trong kỳ báo cáo;
c) Báo cáo định kỳ được thực hiệntrong tuần đầu tiên của kỳ báo cáo tiếp theo;
d) Nội dung báo cáo định kỳ được thựchiện theo biểu mẫu quy địnhtại mục 2 Phụ lục 03 của Thông tư này.
8. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú yphải tổ chức lưutrữ, bảo mật thôngtin dịch bệnh động vật trên địa bàn quản lý bằng văn bản và cơ sở dữ liệu máy tính theo các quy định hiện hành.
Điều 8. Chẩn đoán bệnh động vật
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc lấy mẫu bệnh phẩm gửi xét nghiệm phải tuânthủ theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thôngtư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn.
2. Mẫu bệnh phẩm phải bảo đảm chất lượngcho việc thực hiện xét nghiệm, xác định tác nhân gây bệnh và phải được gửikèm theo phiếu gửi bệnh phẩm xét nghiệm đến phòng thử nghiệmđược cơ quan có thẩm quyền công nhận. Mẫu phiếu gửi bệnh phẩmxét nghiệm theo quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc chẩn đoán, xét nghiệmbệnh động vật thực hiện theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia vềquy trình chẩn đoán bệnh độngvật, bảo đảm tuân thủ các quy địnhcủa Luật thú y, Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm và Luật bảo vệ môi trường.
4. Phòng thử nghiệm phải tổ chức chẩn đoán, xét nghiệmmẫu bệnh phẩm ngay sau khi nhận được mẫu và trả lời kết quả theo Mẫu phiếu trả lời kết quảxét nghiệm theo quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này. Trườnghợp chưa thực hiện chẩn đoán, xét nghiệmhoặc chưa xác định được bệnh, phòng thử nghiệm phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức,cá nhân gửi mẫu bệnh phẩm và nêu rõ lý do.
5. Các phòng thử nghiệmchịu trách nhiệm báo cáo ngay kết quả xét nghiệm cho cơ quan quản lý chuyên ngànhthú y có thẩm quyền.
6. Cục Thú y hướng dẫn việc lấy mẫu,chẩn đoán, xét nghiệm trong trườnghợp xuất hiện tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới.
Điều 9. Điều tra ổ dịch
1. Nguyên tắc điều tra ổ dịch
a) Điều tra ổ dịch được thựchiện đối với các trường hợp nghi ngờ có ổ dịch bệnh động vật quy định tại Điều2 của Thông tư này và phải được tiếnhành trong vòng 24 giờ đối với vùng đồng bằng hoặc 72 giờ đối với vùng sâu,vùng xa kể từ khi nhậnđược thông tin về ổdịch;
b) Trước khi điều tra tại ổ dịch phảithu thập đầy đủ thông tin vềtình hình chăn nuôi, dịch bệnh động vật; chuẩn bị nguyên vật liệu, dụng cụ, trang thiết bị,hóa chất cần thiết cho điều tra ổ dịch; chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển mẫu, bảo hộ cá nhân;các quy định hiện hành về phòng chống dịch bệnh; nguồn lực, tài chính cần thiết;biểu mẫu, dụng cụthu thập thông tin;
c) Thông tin về ổ dịch phải được thu thậpchi tiết, đầy đủ, chính xác và kịp thời.
2. Nội dung điều tra ổ dịch
a) Thu thập thông tin ban đầu ở thời điểmtrước và trong thời gian xảy ra ổ dịch, xác định các đặc điểm dịch tễ cơ bản và sự tồn tạicủa ổ dịch; truyxuất nguồn gốc ổ dịch;
b) Cập nhật thông tin về ổ dịch, bao gồm:kiểm tra, đối chiếu với những thông tin được báo cáo trước đó; kiểm tra lâm sàng, sốlượng, loài, lứa tuổi, ngày pháthiện động vật mắc bệnh, xác định ca bệnh đầu tiên; số lượng động vật mắc bệnh;thuốc thú y, vắc-xin, hóa chất đã được sử dụng; xác định các yếu tố nguy cơ có liên quan;
c) Mô tả diễn biến của ổ dịchtheo thời gian, địa điểm, động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh; đánh giá vềnguyên nhân ổ dịch;
d) Đề xuất tiến hành nghiên cứu các yếutố nguy cơ;
đ) Tổng hợp, phân tích,đánh giá và đưa ra chẩn đoán xác địnhổ dịch, xác địnhdịch bệnh, phương thức lây lan;
e) Báo cáo kết quả điềutra ổ dịch, nhận định,dự báo tình hình dịch bệnh trong thời gian tiếp theo, đề xuất các biện phápphòng, chống dịch.
3. Trách nhiệm điều tra ổ dịch
a) Cơ quan quản lý chuyênngành thú y cấp huyện khi nhận được thông báo có động vật mắc bệnh, chết, có dấuhiệu mắc bệnh truyền nhiễm có tráchnhiệm thực hiện điều tra ổ dịch bệnhtrên động vật;
b) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú ycấp tỉnh có tráchnhiệm chỉ đạo, tư vấn, hỗ trợ điều tra ổ dịch đối với cơ quan quản lý chuyên ngành thúy cấp huyện;
c) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạocác cơ quan chức năng của địa phương hỗ trợ cơ quan quản lý chuyênngành thú y thực hiện điều tra ổ dịch trên địa bàn quản lý;
d) Đối với dịch bệnh động vật có diễn biến phức tạp,xuất hiện yếu tố dịch tễ mới, cơ quanquản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh đề nghị Cơ quan Thú y vùng, Cục Thú y hỗtrợ công tác điều tra ổ dịch tại địaphương.
Điều 10. Xử lý bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh và sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm
1. Việc áp dụng các biện pháp tiêu hủybắt buộc hoặcgiết mổ bắt buộc phụthuộc vào từng loại bệnh độngvật được quy định chi tiết tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này, baogồm:
a) Bệnh Cúm gia cầm (áp dụng đối vớithể độc lực caohoặc chủng vi rút cókhả năng truyền lây bệnh cho người) theo quy định tại Phụ lục 09;
b) Bệnh Lở mồm long móngtheo quy định tại Phụ lục 10;
c) Bệnh Tai xanh ở lợn theo quy định tạiPhụ lục 11;
d) Bệnh Nhiệt thán theo quy địnhtại Phụ lục 12;
đ) Bệnh Dịch tả lợn theo quy định tạiPhụ lục 13;
e) Bệnh Xoắn khuẩn theo quy địnhtại Phụ lục 14;
g) Bệnh Dại động vật theo quy định tạiPhụ lục 15;
h) Bệnh Niu-cát-xơn theo quy định tạiPhụ lục 16;
i) Bệnh Liên cầu khuẩn lợn (típ 2)theo quy định tại Phụ lục 17;
k) Bệnh Giun xoắn theo quy định tại Phụlục 18;
l) Bệnh Lao bò theo quy định tại Phụ lục 19;
m) Bệnh Sảy thai truyền nhiễm theo quyđịnh tại Phụ lục 20.
2. Đối với động vật, sản phẩm động vậtmang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới, Cục Thú y trình Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quyết định các biện pháp xử lý bắt buộc.
3. Các biện pháp kỹ thuật trongtiêu hủy, giết mổ động vật mắcbệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, tiêu hủy sản phẩm động vật mang mầm bệnh truyền nhiễm được thựchiện theo quy định tại Phụ lục 06 và hướng dẫn tại các Phụ lục 09, 10, 11, 12, 13,14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 và 22 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 11. Điều kiện để công bố hết dịch bệnh động vật
Việc công bố hết dịch bệnh động vậtbao gồm các điều kiện sau đây:
1. Trong thời gian 21 ngày kể từ ngày convật mắc bệnh cuối cùng bị chết, bị tiêu hủy, giết mổ bắt buộc hoặclành bệnh mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì dịch bệnh động vật đã công bố.
2. Đã phòng bệnh bằng vắc-xin cho độngvật mẫn cảm với bệnh dịch được công bố đạt tỷ lệ trên 90% số động vật trong diệntiêm trong vùng có dịch và trên 80% số động vật trong diện tiêmtrong vùng bị dịch uy hiếp hoặc đã áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc kháccho động vật mẫn cảm với bệnh trong vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướngdẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
3. Thực hiện tổng vệ sinh,khử trùng tiêu độc trong khoảng thời gian quy định tại khoản 1 Điều này đối vớivùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp theo hướng dẫn tại mục 5 của Phụ lục 08 banhành kèm theo Thông tư này, bảo đảm đạt yêu cầuvệ sinh thú y.
4. Có văn bản đề nghị công bố hết dịchbệnh động vật của cơ quan quản lý chuyênngành thú y địa phương và văn bản chấp thuận công bố hết dịch gửi kèm theo biên bản thẩm định điềukiện công bố hết dịch của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp trên.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Thú y
1. Hướng dẫn, kiểm travà giám sát việc triển khai các quy định tại Thông tư này và các quy định cóliên quan khác về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn.
2. Xem xét, đề xuất Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn bổ sung bệnh động vật vào danh mục quy định tại Điều 2 của Thôngtư này khi có các bệnh nguy hiểm khác ở động vật mớixuất hiện.
3. Trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn quyết định việc nhập khẩu, sử dụng thuốc thú y chưa đượclưu hành tại Việt Nam và hướng dẫn sử dụng thuốc thú y để chống dịchkhẩn cấp.
4. Hướng dẫn chi tiết việc sử dụng cácbiểu mẫu báo cáodịch bệnh động vật trên cạn.
5. Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật đểphòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn do tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới;hướng dẫn cụ thể việc giám sát bệnh định kỳ.
6. Tổ chức tập huấn cho cáctổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh độngvật trên cạn.
7. Phối hợp với các tổ chức, cá nhâncó liên quan để nghiêncứu, rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định tại Thông tư này chophù hợp.
8. Tổ chức thông tin, tuyên truyền tớicác tổ chức, cá nhân có liên quan về các quy định về phòng, chống dịch bệnh độngvật trên cạn.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương
1. Căn cứ quy định tại Thông tư này và hướngdẫn của Cục Thú y để tổ chứcthực hiện; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân cóliên quan trên địa bàn thực hiện.
2. Xây dựng kế hoạch chủ động phòng,chống dịch bệnh cho động vật nuôi trên địa bàn theo quy định tại Phụ lục 05 banhành kèm theo Thông tư này, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chứcthực hiện.
3. Tổ chức tập huấn cho các tổ chức, cánhân có liên quan trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh độngvật trên cạn.
4. Tổ chức thông tin, tuyên truyền tớicác tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn về các quy định về phòng, chốngdịch bệnh động vật trên cạn.
Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đếnhoạt động thú y căn cứ các quy định tại Thông tư này và các Phụ lục ban hànhkèm theo để triển khaicác biện pháp phòng, chống dịch bệnh động vật cho phù hợp.
2. Chấp hành các quy định về phòng, chốngdịch bệnh động vật trên cạn theo quy định tại Thông tư này, các quy định kháccó liên quan của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường, phòng chống bệnh truyềnnhiễm và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y nhằm bảo đảm an toàn dịchbệnh cho động vật nuôi trên địa bàn, an toàn vệ sinh thực phẩm.
3. Chấp hành sự kiểm tra, hướng dẫn của các cơquan quản lý chuyên ngành thú y và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 07 năm 2016.
2. Thông tư này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định về tiêmphòng bắt buộc vắc-xincho gia súc, gia cầm;
b) Quyết định số 64/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục các bệnhphải công bố dịch;các bệnh nguy hiểm của động vật; các bệnhphải áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc;
c) Thông tư số 69/2005/TT-BNN ngày 07/11/2005của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện một sốbiện pháp cấp bách phòng chống dịch cúm (H5N1) ở gia cầm;
d) Quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định phòng chốngbệnh Lở mồm long móng gia súc;
đ) Quyết định số 67/2006/QĐ-BNN ngày12/9/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi Quyết địnhsố 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 về việc Ban hành quy định phòng chống bệnh Lở mồm longmóng gia súc;
e) Quyết định số 05/2007/QĐ-BNN ngày 22/01/2007của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi Quyết địnhsố 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006về việc Ban hành quy định phòng chống bệnh Lở mồm long móng gia súc;
g) Quyết định số 1037/QĐ-BNN-TY ngày 13/4/2007của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bổ sung Hội chứng rối loạnhô hấp và sinh sản ở lợn vào Danhmục các bệnh phải công bố dịch;
h) Quyết định số 80/ 2008/QĐ-BNN ngày 15/7/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quyđịnh phòng, chống Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS);
i) Thông tư số 48/2009/TT-BNNPTNT ngày 04/8/2009của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn các biện phápphòng, chống bệnh dại ở động vật;
k) Thông tư số 04/2011/TT-BNNPTNT ngày24/01/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn các biệnpháp phòng, chống bệnh dịch tả lợn;
l) Thông tư số 05/2011/TT-BNNPTNT ngày 24/01/2011của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn các biệnpháp phòng, chống bệnh Niu-cát-xơn ở gia cầm;
m) Thông tư số 53/2013/TT-BNNPTNT ngày12/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định về báocáo dịch bệnh động vật trên cạn;
n) Thông tư số 44/2014/TT-BNNPTNT ngày01/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định các bệnhphải kiểm tra địnhkỳ đối với các cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống và bòsữa.
Điều 16. Trách nhiệm thi hành
1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trongphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thựchiện các quy định tại Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướngmắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đềnghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng Chính phủ; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, ngành liên quan; - UBND các tỉnh, thành phố; - Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Cục Thú y, các đơn vị thuộc Cục Thú y ;- Sở Nông nghiệp và PTNT, Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y các tỉnh, thành phố; - Công báo Chính phủ, Website Chính phủ; |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Vũ Văn Tám |
PHỤ LỤC 01
DANH MỤC BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN PHẢI CÔNG BỐ DỊCH; DANH MỤC BỆNH TRUYỀN LÂY GIỮA ĐỘNGVẬT VÀ NGƯỜI; DANH MỤC BỆNH ĐỘNG VẬT CẤM GIẾT MỔ, CHỮA BỆNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Danh mục bệnh động vật trên cạn phải công bố dịch
1.1. Bệnh Cúm gia cầm (thể độc lực caovà chủng vi rút có khả năng truyềnlây bệnh cho người)
1.2. Bệnh Lở mồm long móng
1.3. Bệnh Tai xanh ở lợn (Hội chứng rối loạnsinh sản và hô hấp ở lợn)
1.4. Bệnh Nhiệt thán
1.5. Bệnh Dịch tả lợn
1.6. Bệnh Xoắn khuẩn
1.7. Bệnh Dại động vật
1.8. Bệnh Niu-cát-xơn
2. Danh mục bệnh truyền lây giữa động vật và người
2.1. Bệnh Cúm gia cầm (thể độc lực caovà chủng vi rút có khảnăng truyền lây bệnh cho người)
2.2. Bệnh Dại động vật
2.3. Bệnh Liên cầu khuẩn lợn (típ 2)
2.4. Bệnh Nhiệt thán
2.5. Bệnh Xoắn khuẩn
2.6. Bệnh Giun xoắn
2.7. Bệnh Lao bò
2.8. Bệnh Sảy thai truyền nhiễm
3. Danh mục bệnh động vật cấm giết mổ, chữa bệnh
3.1. Bệnh Nhiệt thán
3.2. Bệnh Dại động vật
3.3. Bệnh Cúm gia cầm (thể độc lực caovà chủng vi rút cókhả năng truyền lây bệnh cho người)
Các Danh mục bệnh động vậtquy định tại Phụ lục này được rà soát, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợpvới yêu cầu thực tiễn của côngtác phòng chống dịch bệnh theo đề xuất của Cục Thú y.
PHỤ LỤC02
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN GIÁM SÁT SAU TIÊM PHÒNG VÀ GIÁM SÁT BỆNH ĐỘNG VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giám sát sau tiêm phòng
1.1. Số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu xétnghiệm để đánh giá đáp ứng miễn dịch sau tiêm phòng:
a) Công thức tính để đánh giá tỷ lệ bảo hộcó đạt mức 80% hay không:
|
n1 = Số mẫu huyết thanh cần lấy p = Tỷ lệ có kháng thể bảo hộ ước đoán d = Sai số ước lượng |
Bảng tính số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu để đánh giá tỷ lệ bảo hộ có đạt mức80% hay không:
|
Tỷ lệ có kháng thể bảo hộ ước đoán |
Sai số ước lượng |
||
|
10% |
5% |
1% |
|
|
10% |
35 |
138 |
3457 |
|
20% |
61 |
246 |
6147 |
|
30% |
81 |
323 |
8067 |
|
40% |
92 |
369 |
9220 |
|
50% |
96 |
384 |
9604 |
|
60% |
92 |
369 |
9220 |
|
70% |
81 |
323 |
8067 |
|
80% |
61 |
246 |
6147 |
|
90% |
35 |
138 |
3457 |
Ghi chú: Yêu cầu số lượng mẫu huyết thanh cần lấylà 61 mẫu (dựa trên Tỷ lệ có kháng thể bảo hộ ước đoán là 80% và Sai số ước lượng là10%).
b) Trường hợp quy mô đàn dưới 2000 conthì tính số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu theo công thức sau:
|
n2: Số mẫu huyết thanh cần lấy N: Tổng đàn n1: Số mẫu huyết thanh cần lấy (theo công thức trên) |
1.2. Nội dung kiểm tra, phương pháp xét nghiệm
a) Nội dung kiểm tra: Chọn ngẫu nhiên độngvật nuôi trong đàn được tiêm phòng để lấy mẫu huyết thanh đánh giá đáp ứng miễn dịch sautiêm phòng; mẫuhuyết thanh được lấy tại thời điểm sau 21 ngày kể từ khi kết thúcmũi tiêm cuối cùng của đợt tiêm phòng.
b) Phươngpháp xét nghiệm: thực hiện theo các tiêu chuẩn,quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng bệnh hoặc theo hướng dẫn của Cục Thúy đối với bệnh mới xuất hiện.
1.3. Xửlý kết quả xét nghiệm
a) Trường hợp tỷ lệ bảo hộ sau tiêmphòng đạt từ 70% trở lên, đàn độngvật nuôi được đánh giá là có miễn dịch đạt tỷ lệ bảo hộ và cơ sở được sử dụng kết quả kiểm tra,xét nghiệm để đăng ký cơ sởan toàn dịch bệnh đối với bệnh đó hoặc làm thủ tục kiểm dịch vậnchuyển động vật.
b) Trường hợp tỷ lệ bảo hộ sau tiêmphòng đạt dưới 70%, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương hướng dẫn cơsở tổ chức tiêm phòng lại.
2. Giám sát bệnh động vật
2.1. Số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu xét nghiệmđể phát hiện mầmbệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên
a) Công thức tính số mẫu: Số lượng gia súc,gia cầm được lấy mẫu để xét nghiệm phảitính dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán là 10% theo công thức sau:
|
n: Số mẫu cần lấy p1: Xác suất để phát hiện được bệnh (0,95) d: Số con mắc bệnh (d=N x p2) p2: Tỷ lệ hiện mắc dự đoán (Ví dụ: 10%) N: Tổng đàn vật nuôi |
Riêng đối với bệnh Lao bò, kiểm tra bằng phản ứng tiêm nộibì đối với 100% động vật thuộc diện phải kiểm tra.
b) Bảng tính số lượng gia súc, gia cầm phảilấy mẫu để xác định bệnhđộng vật
|
Tổng đàn |
Tỷ lệ hiện mắc dự đoán |
||||||
|
0,1% |
0,5% |
1% |
2% |
5% |
10% |
20% |
|
|
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
10 |
7 |
|
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
19 |
15 |
10 |
|
30 |
30 |
30 |
30 |
30 |
26 |
18 |
11 |
|
40 |
40 |
40 |
40 |
39 |
31 |
20 |
11 |
|
50 |
50 |
50 |
50 |
48 |
35 |
22 |
12 |
|
100 |
100 |
100 |
96 |
78 |
45 |
25 |
13 |
|
200 |
200 |
190 |
155 |
105 |
51 |
27 |
14 |
|
500 |
500 |
349 |
225 |
129 |
56 |
28 |
14 |
|
1000 |
950 |
450 |
258 |
138 |
57 |
29 |
14 |
|
5000 |
2253 |
564 |
290 |
147 |
59 |
29 |
14 |
|
10000 |
2588 |
581 |
294 |
148 |
59 |
29 |
14 |
|
¥ |
2995 |
598 |
299 |
149 |
59 |
29 |
14 |
2.2. Nội dung, phương pháp kiểm tra, xét nghiệm
a) Nội dung kiểm tra: Kiểm tralâm sàng và lấy mẫu để xét nghiệm mầmbệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên; riêng đối với bệnh Lao bò, kiểmtra bằng phản ứng tiêm nộibì.
b) Phương pháp kiểm tra: Kiểm tra lâmsàng được thực hiện dựa trên triệu chứng lâm sàng của từng bệnh. Lấy mẫu, xét nghiệmđược thực hiện theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành đối với từng bệnhhoặc theo hướng dẫn của Cục Thúy. Đối với bệnh Lao bò, tiến hành phản ứng tiêm nội bì và đánh giá kết quả phản ứngtheo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành.
c) Tần suất kiểm tra: Định kỳ 01 năm kiểm tra mộtlần.
d) Mẫu phải được xét nghiệm tại các phòng thử nghiệmnông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
2.3. Xử lý kết quả kiểm tra
a) Trường hợp không phát hiện bệnh: Động vậtnuôi được đánh giá là không có mầm bệnh lưu hành đối với bệnh được kiểm tra vàcơ sở được sử dụng kết quả kiểm tra, xét nghiệm để đăng ký cơ sở antoàn dịch bệnh đối với bệnh đó hoặc làm thủ tục kiểm dịch vận chuyển động vật.
b) Trường hợp phát hiện bệnh, thực hiệncác biện pháp phòng, chống bệnh cụ thểđối với từng bệnh theo quy định tại Thông tư này.
PHỤ LỤC03
BIỂUMẪU BÁO CÁO DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNTngày 31 tháng5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Biểu mẫu báo cáocập nhật ổ dịch hàngngày
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNHHÌNH DỊCH………TỈNH ………………….
(Đến 16h00, ngày…../ ……./20....)
|
TT |
Đơn vị hành chính |
Ngày xuất hiện ca bệnh đầu tiên |
Ngày có ca bệnh cuối cùng |
Số thôn có dịch |
Số hộ có dịch |
Số động vật mắc bệnh,chết và tiêu hủy phát sinh trong ngày báo cáo |
Tổng số động vật mắc bệnh, chết và tiêu hủy lũy kế đến ngày báo cáo |
Tổng đàn nguy cơ (con) |
Kết quả hoạt động phòng, chống dịch |
|||||||||||||||||||||
|
Số mắc bệnh |
Số chết, tiêu hủy |
Số mắc bệnh |
Số chết, tiêu hủy |
Tiêm phòng bao vây |
Hóa chất (lit) |
Vôi bột (kg) |
Chốt kiểm dịch (số chốt) |
|||||||||||||||||||||||
|
Tổng |
Trong đó |
Tổng |
Trong đó |
Tổng TL (kg) |
Tổng |
Trong đó |
Tổng |
Trong đó |
Tổng TL (kg) |
Loài (1) |
Loài (2) |
Loài (3) |
||||||||||||||||||
|
Loài* (1) |
Loài (2) |
Loài (3) |
Loài (1) |
Loài (2) |
Loài (3) |
Loài (1) |
Loài (2) |
Loài (3) |
Loài (1) |
Loài (2) |
Loài (3) |
|||||||||||||||||||
|
I |
HuyệnM |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
1 |
Xã X |
VD: 15/02/2016 |
||||||||||||||||||||||||||||
|
2 |
Xã Y |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
II |
Huyện N |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
1 |
Xã T |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
2 |
Xã S |
|||||||||||||||||||||||||||||
|
Tổng |
||||||||||||||||||||||||||||||
Kết quả xét nghiệm: Ghi rõ típ, subtypecủa vi rút gây bệnh (Ví dụ: LMLM típ O, A, Asial; Cúm gia cầm A/H5N1, A/H5N6,..).
Ghi chú:
* Loài: Đối với gia súc ghi rõ: trâu, bò, lợn,dê; lợn nái, lợn thịt, lợn con. Đối vớigia cầm ghirõ: gà, vịt, ngan, chim cút,....
2. Biểu mẫu báo cáođịnh kỳ tìnhhình dịch bệnh động vật
BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNHHÌNH DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TỈNH ……………..
(Ví dụ: Từ ngày 01/01/20…đến ngày 31/01/20...)
|
Số huyện |
Số xã |
Số hộ có dịch |
Số mắc bệnh (con) |
Số chết, tiêu hủy (con) |
Tổng đàn nguy cơ (con) |
Tên bệnh |
Loài mắc bệnh |
Tiêm phòng trong tháng báo cáo (liều VX) |
Lũy kế tiêm phòng (liều VX) |
Ghi chú |
|
Tụ huyết trùng |
Trâu bò |
|||||||||
|
Lở mồm long móng |
Trâu bò |
|||||||||
|
Nhiệt thán |
Trâu bò |
|||||||||
|
………….. |
Trâu bò |
|||||||||
|
Dịch tả lợn |
Lợn |
|||||||||
|
Lở mồm long móng |
Lợn |
|||||||||
|
Tụ huyết trùng |
Lợn |
|||||||||
|
Phó thương hàn |
Lợn |
|||||||||
|
…………. |
Lợn |
|||||||||
|
Cúm gia cầm |
Gà (vịt,..) |
|||||||||
|
Niu-cát-xơn |
Gà |
|||||||||
|
Gumboro |
Gà |
|||||||||
|
Dịch tả vịt |
Vịt |
|||||||||
|
……… |
||||||||||
|
Các bệnh khác ………….. |
…….. |
Ghi chú: Báo cáo phải nêu rõ tìnhhình dịch bệnh động vật, kết quả giám sát dịch bệnh, nhận định tình hình dịch bệnhđộng vật, các biện pháp phòng, chống dịch đã triển khai, khó khăn, tồn tại, cácbiện pháp sẽ thực hiện, đềxuất, kiến nghị.
PHỤ LỤC04
MẪUPHIẾU GỬI BỆNH PHẨM XÉT NGHIỆM VÀ MẪU PHIẾU TRẢ LỜI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM (Banhành kèm theo Thông tư số07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Mẫu Phiếu gửi bệnhphẩm xét nghiệm
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Bệnh phẩm số: |
PHIẾU GỬI BỆNH PHẨM XÉT NGHIỆM |
Kính gửi: ………………………………………………….
- Họ và tên người gửi bệnh phẩm*:……………………………………………………………….
- Địa chỉ người gửi mẫu bệnh phẩm:……………………………………………………………..
- Số CMND (nếu có):………………..………………………………………………………………
- Số điện thoại: ……………………..………. Fax: …………………………………………………
- Email: ……………………………………………………………………………………………….
1. Thông tin về mẫu:
- Nơi lấy mẫu*: ………………………………………….
- Loài vật*: ………………………………………………….
- Lứa tuổi:……………………………… - Giống: …………………. - Tính biệt: ………………….
- Loại bệnh phẩm*: ……………………………………………………………………………………
- Số lượng*: ………………………………………………….. mẫu
- Ngày lấy mẫu*: ………………………………………………………………………………………
- Vắc-xin (chủng/ loại vắc-xin)*:…………………………………………………………………..
- Thời gian tiêm vắc-xin:………………………………………………………………………………….
- Tình trạng bệnh phẩm:…………………………………………………………………………….
2. Diễn biến bệnh* (trong trườnghợp nghi mắc bệnh):
- Ngày bị bệnh: ………………………………………………………………………….
- Tổng đàn: ………………… con - Số mắc bệnh: ………….. con - Số chết: ………………. con
- Thuốc điều trị: ………………………………………………………………………..
- Thời gian điều trị:…………………………………………………………………….
- Triệu chứng: …………………………………………………………………..
- Bệnh tích: ……………………………………………………………………….
3. Yêu cầu xét nghiệm*:
*: Các thông tin bắt buộc phải khai báo.
(Tôi xin đảm bảo các thôngtin trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm).
Thời gian dự kiến trảlời kết quả xét nghiệm:
Phương thức trả kết quảxét nghiệm:
|
Người nhận mẫu(Ký, ghi rõ họ tên) |
Ngày …….. tháng …… năm …….Người gửi mẫu(Ký tên, ghi rõ họ tên) |
2. Mẫu Phiếu trả lời kết quả xétnghiệm
| TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………/…….... |
Địa danh, ngày ... tháng... năm 20... |
|
Bệnh phẩm số: |
PHIẾU TRẢ LỜI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM(Kết quả chỉ có giá trị với mẫu xét nghiệm) |
Mã số phòng thử nghiệm |
Kính gửi:……..……………………………………………………………….
I. Thông tin chung:
- Loài vật được lấy mẫu:……………………………………………………………………….
- Số lượng mẫu: …………………………………….. mẫu
- Loại bệnh phẩm: …………………………………………………………………………………
- Vắc-xin (chủng/loại vắc-xin): …………………. - Ngày tiêm: ………………………………
- Ngày lấy mẫu: ……………………………………………………………………………………..
- Ngày nhận mẫu: …………………………………………………………………………………..
- Nơi gửi mẫu: ………………………………………………………………………………………
- Nơi lấy mẫu: ………………………………………………………………………………………..
- Tình trạng mẫu bệnh phẩm:……………………………………………………………………………
II. Chỉ tiêu vàphương pháp xét nghiệm:
- Chỉ tiêu xét nghiệm:……………………………………………………………………………….
- Phương pháp xét nghiệm:…………………………………………………………………………
- Ngày xét nghiệm: ………………………………………………………………………………….
KẾT QUẢ
Ghi rõ kết quả của từngphép thử
“*”: Các phép thử được công nhậnphù hợp ISO/IEC17025:2005
III. Kết luận:……………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………….
|
Nơi nhận:- Như trên; Cục Thú y (để b/c);- Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương; Lưu TH. |
GIÁM ĐỐC |
PHỤ LỤC05
MẪUKẾ HOẠCH CHỦ ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BỆNH ĐỘNG VẬT (Banhành kèm theo Thông tư số07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 củaBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Mẫu kế hoạch
I. Tình hình dịch bệnh động vật trên địa bàntrong năm, nêu rõ nguyên nhân, nhận định tình hình, tồn tại, bất cập.
II. Kế hoạch chủ động phòngchống dịch bệnh động vật trong năm tiếp theo
1. Mục đích, yêu cầu
2. Nội dung kế hoạch
3. Giải pháp thực hiện kế hoạch
3.1. Về tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểmtra
3.2. Về nguồn lực
a) Dự trù vật tư, hóa chất, kinh phí vànguồn nhân lực để triển khai các biệnpháp phòng, chống dịch, hỗ trợ cho chủ vật nuôi khi công bố dịch hoặc khi dịchbệnh xảy ra nhưng chưa đủ điềukiện công bố dịch ở địa phương;
b) Dự trù các trang thiết bị cần đầu tư, bổsung, hiệu chỉnh để phục vụ côngtác chẩn đoán xét nghiệm,giám sát, điều tra ổ dịch, xây dựngbản đồ dịch tễ và phân tíchsố liệu.
3.3. Giải pháp kỹ thuật
a) Về tiêm phòng vắc xin;
b) Về giám sát dịch bệnh, giám sát sautiêm phòng;
c) Điều tra ổ dịch, các biệnpháp xử lý ổ dịch, chốngdịch;
d) Về vệ sinh, khử trùng tiêu độc;
đ) Về kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệsinh thú y;
e) Về quản lý hoạt động kinh doanh thuốc thúy;
g) Quản lý người hành nghề thú y;
h) Về xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnhđộng vật.
3.4. Giải pháp về thông tin, tuyên truyềncho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú y trên địa bàn; tập huấn cho ngườichăn nuôi, nhân viên thú y xã, công chức, viên chức, người lao động trong hệ thốngthú y địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ trương, chính sách,các quy định của nhà nước, các văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
4. Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính
5. Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệmcụ thể cho các cơ quan, đơn vị có liên quan để triển khai Kế hoạch;tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.
2. Các bước xây dựng Kếhoạch
2.1. Đánh giá cụ thể về vai trò, tầm quantrọng, hiện trạng và xu hướng phát triển chăn nuôi của địa phương; tổng hợp, phântích số liệu nuôi cho một số đối tượng nuôi trọng điểm tại địa phương; tổ chứcrà soát những tồn tại, bất cập việc thựchiện Kế hoạch của năm trước và triển khai xây dựng Kế hoạch của năm tiếp theocho phù hợp với thực tiễn tại địaphương.
2.2. Tổng hợp, phân tích và đánh giá kết quả giám sát dịchbệnh; tình hình dịch bệnh (mô tả chi tiết theo không gian, thời gian và đối tượngmắc bệnh); các yếu tố nguy cơ liên quan đến quá trình phát sinh, lây lan dịch bệnhở địa phương;các chỉ tiêu dịch tễ và chỉ tiêuliên quan cần xét nghiệm nhằm xác định mức độ nguy cơ phát sinh, dự báo khảnăng phát sinh, lây lan dịch bệnh tại địa phương.
2.3. Xác định các nguồn lực cần thiết, baogồm: Nhân lực, vật lực, tài chính để triển khai các biện pháp phòng, chống, hỗ trợchủ vật nuôi, giám sát dịch bệnh, cả khi dịch bệnh xảy ra nhưngchưa đủ điềukiện công bố dịch và khi công bố dịch.
2.4. Căn cứ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩnViệt Nam và văn bản hướng dẫn vềgiám sát, điều tra dịch bệnh, điều kiện vệ sinh thú y, số lượng trại, hộ chănnuôi, đề xuất các nội dung giám sát dịch bệnh cụ thể.
2.5. Xây dựng dự thảo Kế hoạch gồmđầy đủ các nội dungvà dự toán kinh phí thực hiện.
2.6. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệtKế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm.
2.7. Gửi Kế hoạch đã được phê duyệt đến Cơquan Thú y vùng và Cục Thú y đểphối hợp chỉ đạo và giám sát thực hiện.
2.8. Tổ chức triển khai Kế hoạch.
2.9. Trường hợp điều chỉnh Kế hoạch,cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh gửi Kế hoạch đã được điều chỉnh đến Cơquan Thú y vùng và Cục Thú y.
PHỤ LỤC06
HƯỚNGDẪN KỸ THUẬT TIÊU HỦY, GIẾT MỔ BẮT BUỘC ĐỘNG VẬT MẮC BỆNH VÀ SẢN PHẨM CỦA ĐỘNGVẬT MẮC BỆNH (Ban hành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNTngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn)
1. Tiêu hủy
1.1. Nguyên tắc tiêu hủy
a) Phải làm chết động vật bằng điện hoặcphương pháp khác (nếu có).
b) Địa điểm tiêu hủy: phải theohướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ưu tiên chọn địa điểm tiêu hủy tạikhu vực chăn nuôi có động vật mắc bệnh hoặc địa điểm thích hợp khác gần khu vực có ổ dịch.
1.2. Biện pháp tiêu hủy
a) Biện pháp chôn lấp;
b) Biện pháp đốt: Đốt bằng lò chuyên dụnghoặc đốt thủ công bằng cáchđào hố, cho bao chứa xác động vật, sản phẩm động vật vào hố và đốt bằng củi, than,rơm, rạ, xăng, dầu,..; sau đó lắp đất và nện chặt. Riêng với bệnh Nhiệt thán, phải đổ bê tông hốchôn theo quy định tại Phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.
1.3. Vận chuyển xác động vật, sảnphẩm động vật đến địa điểm tiêu hủy:
a) Trường hợp địa điểm tiêu hủy ở ngoài khu vựccó ổ dịch, xác độngvật, sản phẩm động vậtphải được chovào bao, buộc chặt miệng bao và tập trung bao chứa vào một chỗ để phun khửtrùng trước khi vận chuyển; trường hợpđộng vật lớn không vừa bao chứa phải sử dụng tấm nilon hoặc vật liệuchống thấm khác để lót bêntrong (đáy và xung quanh) thùng của phương tiện vận chuyển;
b) Phương tiện vận chuyển xác động vật,sản phẩm động vật phải có sàn kín để không làm rơi vãi các chất thải trên đườngđi;
c) Phương tiện vận chuyển xác động vật,sản phẩm động vật phải được vệsinh, khử trùng tiêu độctheo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y ngay trước khi vận chuyển và sau khibỏ bao chứa xuống địa điểm tiêu hủy hoặc dời khỏi khu vực tiêu hủy.
1.4. Quy cách hố chôn
a) Địa điểm: Hố chôn phải cách nhàdân, giếng nước, khu chuồng nuôi động vật tối thiểu 30m và có đủ diệntích; nên chọn nơi chôn trong vườn (tốt nhất là vườn cây ăn quả hoặc lấy gỗ).
b) Kích cỡ: Hố chôn phải đủ rộng phù hợpvới khối lượng động vật, sản phẩm động vật và chất thải cần chôn. Ví dụnếu cần chôn 01 tấn động vậtthì hố chôn cần có kích thướclà sâu 1,5 - 2m x rộng 1,5 -2m x dài 1,5 -2m.
1.5. Các bước chôn lấp
Sau khi đào hố, rải một lớp vôi bột xuốngđáy hố theo tỷ lệ khoảng 01 kg vôi /mắc vôi bột lêntrên bề mặt, lấp đất và nện chặt; yêu cầu khoảng cách từ bề mặt bao chứa đến mặtđất tối thiểu là 0,5m, lớpđất phủ bên trên baochứa phải dày ít nhất là 1 m vàphải cao hơn mặtđất để tránh nướcchảy vào bêntrong gây sụt, lún hố chôn. Phun sát trùng khu vực chôn lấp để hoàn tất quá trìnhtiêu hủy.
1.6. Quản lý hố chôn
a) Hố chôn xác động vật phải có biển cảnh báo ngườira vào khu vực;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quảnlý, tổ chức kiểm tra định kỳ và xử lý kịp thời các sự cố sụt, lún, xóimòn, rò rỉ, bốc mùi củahố chôn;
c) Địa điểm chôn lấp phải đượcđánh dấu trên bản đồ của xã, ghichép vàlưugiữ thông tin tạiỦy ban nhân dâncấp xã.
1.7. Trường hợp thuê các tổ chức, cá nhânkhác thực hiện tiêu hủy, cơ quan quảnlý chuyên ngành thú y địa phương tổ chức giám sát việc thực hiện, bảo đảm tuân thủ kỹ thuậttheo các quy định tại Phụ lục này.
2. Giết mổ bắt buộc
Việc giết mổ bắt buộc động vật theoquy định tại khoản 4 Điều 30 của Luật thú y được thực hiệnnhư sau:
2.1. Đối với phương tiện vận chuyển động vật đến cơ sở giếtmổ
a) Phương tiện phải có sàn kínhoặc phải có lót sàn bằng vật liệu chống thấm bảo đảm không làm thoát lọtchất thải trong quátrình vận chuyển; phải đượcvệ sinh, khử trùng tiêu độctrước khi vận chuyển động vật ra khỏi khu vực códịch bệnh và sau khi cho động vật xuống cơ sở giết mổ;
b) Chất thải, chất độn phải đượcthu gom để đốt hoặc xử lý bằng hóa chất khử trùng trướckhi chôn; lót sàn, vật dụng cố định, chứa đựng động vật nếu không đốt hoặc chônthì phải được vệsinh, khử trùng tiêu độc.
2.2. Đối với cơ sở giết mổ động vật
a) Cơ sở giết mổ phải bảo đảm không còn độngvật lưu giữ chờ giết mổ;
b) Phải giết mổ toàn bộ số động vật đượcđưa đến để giết mổ bắt buộc và theo nguyên tắc động vật khỏe mạnh thì giếtmổ trước, sau đó đến động vật có dấu hiệu mắc bệnh và động vật mắc bệnh;
c) Sau khi hoàn tất việc giết mổ động vật,xử lý thân thịt,phụ phẩm và sản phẩm khác của động vật, cơ sở giết mổ phải thực hiệnthu gom toàn bộ chất thải để tiêu hủy và thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc; nước thảitrong quá trình giết mổ phải được thu gom và xử lý bằng hóa chất khử trùng; dụngcụ giết mổ, chứa đựng sản phẩm động vậtphải được vệ sinh, khử trùng tiêu độc.
2.3. Đối với thân thịt của động vật phải đượcxử lý nhiệt bằngcách làm giò chả hoặc luộcchín hoặc áp dụng các biện pháp khác bảo đảm không còn khả năng lây lan dịch bệnh.
2.4. Đối với phụ phẩm và sản phẩm khác củađộng vật phải được thu gom, phun hóa chất khử trùng trước khi cho vào bao kínhoặc dụng cụ chứa đựng, phun hóa chất khử trùng trước khi đưa đến địa điểmtiêu hủy.
Phương tiện vận chuyển phụ phẩm vàsản phẩm khác đến địa điểm tiêu hủy phải có sàn kín; phải được vệ sinh, khử trùng tiêu độctrước và sau khi vận chuyển đến địa điểmtiêu hủy.
PHỤ LỤC07
CÁCBỆNH TRUYỀN NHIỄM NGUY HIỂM Ở ĐỘNG VẬT PHẢI PHÒNG BỆNH BẮT BUỘC BẰNG VẮC XIN VÀGIÁM SÁT BỆNH ĐỊNH KỲ (Banhành kèm theo Thông tư số07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Các bệnh truyền nhiễmnguy hiểm phải áp dụng biện pháp phòng bệnh bắt buộc bằng vắcxin cho động vật nuôi
1.1. Một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểmtheo loài động vật nuôi như sau:
a) Bệnh ở trâu bò: Lở mồm longmóng, Nhiệt thán, Tụ huyết trùng;
b) Bệnh ở lợn: Lở mồm long móng, Tụhuyết trùng, Dịch tả lợn;
c) Bệnh ở dê, cừu: Lở mồm longmóng, Nhiệt thán;
d) Bệnh ở gà, chim cút: Cúm gia cầm (thể độc lựccao), Niu cát xơn;
đ) Bệnh ở vịt, ngan: Cúm gia cầm (thể độc lựccao), Dịch tả vịt;
e) Bệnh ở chó, mèo: Dại động vật.
1.2. Căn cứ yêu cầu thực tiễn của công tácphòng, chống dịch bệnh động vật, đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành của tácnhân gây bệnh truyềnnhiễm nguy hiểm ở động vật, CụcThú y trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định bổ sung bệnh độngvật phải phòng bệnh bắt buộc bằng vắc-xintheo quy định tại mục 1.1 của Phụ lục này cho phù hợp.
2. Các bệnh truyền nhiễmnguy hiểm phải áp dụngbiện pháp giám sát định kỳ
2.1. Các bệnh truyền lây giữa động vật vàngười phải giám sát định kỳ đối với động vật nuôi tại các cơ sở chăn nuôi gia súc giống,gia cầm giống và bò sữa:
a) Các bệnh ở trâu bò: Sảy thai truyềnnhiễm, Lao bò, Xoắn khuẩn;
b) Các bệnh ở lợn: Xoắnkhuẩn, Liên cầukhuẩn lợn (típ2);
c) Các bệnh ở dê: Xoắn khuẩn;
d) Các bệnh ở gia cầm: Cúmgia cầm (thể độc lực caohoặc chủng vi rút cúm có khả năng truyền lây bệnh cho người).
2.2. Căn cứ yêu cầu thực tiễn của công tácphòng, chống dịch bệnh động vật, đặc điểm dịch tễ và sự lưu hành củatác nhân gây bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở động vật, Cục Thú y trình Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn quyết định bổ sung bệnh động vật phải giám sát định kỳ theo quyđịnh tại mục 2.1 của Phụ lục này cho phù hợp.
3. Mẫu giấy chứng nhậntiêm phòng
| TÊN CƠ QUAN THÚ Y CẤP TỈNHTÊN CƠ QUAN THÚ Y CẤP HUYỆN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
GIẤY CHỨNG NHẬNTIÊM PHÒNG
Bệnh …………………………….
Chứng nhận động vật nuôi của: .......................(1)……………………………………….
Địa chỉ: ………………….. thôn/ ấp/ bản:……………. xã/ phường/ thị trấn: …………………….
Loài động vật nuôi: …………………….(2)…………………………………………
Đã được phòng bệnh bằng vắc-xin: ……………(3)………………………………
Ngày phòng bệnh bằng vắc-xin: ………………………(4)…………………………………..
Số lượng động vật đã được phòng bệnhbằng vắc-xin: ………………………….con
Đặc điểm nhận dạng động vật/ đàn động vật: ……………………(5)……………………….
……………………………………………………………………………………………………………..
Giấy chứng nhận tiêm phòng này có hiệu lựcđếnngày:……………………..(6)……………………
|
NGƯỜI TIÊM PHÒNG(ký tên và ghi rõ họ tên) |
CƠ QUAN THÚ Y CẤP HUYỆN(ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu) |
_______________
(1): Ghi rõ tên chủ hộ gia đìnhhoặc tên của chủ trại/ tên trangtrại chăn nuôi.
(2): Ghi rõ loài, giống động vậtnuôi (trâu, bò, dê, cừu, lợn, chó, mèo, gà, vịt, ngan,...)
(3): Ghi rõ tên vắc-xin, số lô,ngày vắc-xin hết hạn.
(4) và (6): Ghi rõ ngày, tháng,năm
(5): Ghi tên vật nuôi/ số thẻ tai (nếucó), trọng lượng, màulông, tuổi, tính biệt, mục đích nuôi (làm giống, lấy sữa, giết thịt,...) hoặc đặc điểm nhận diện khác.
PHỤ LỤC08
HƯỚNGDẪN CHUNG VỀ VỆ SINH, KHỬ TRÙNG TIÊU ĐỘC (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Nguyên tắc vệ sinh,khử trùng tiêu độc
1.1. Người thực hiện khử trùng tiêu độcphải sử dụng bảo hộ lao động phù hợp.
1.2. Hóa chất sát trùng ít độc hại đối vớingười, vật nuôi, môi trường; phải phù hợp với đối tượng khử trùng tiêu độc; cótính sát trùng nhanh, mạnh,kéo dài, hoạt phổ rộng, tiêudiệt được nhiều loại mầm bệnh.
1.3. Trước khi phun hóa chất sát trùng phảilàm sạch đối tượng khửtrùng tiêu độc bằng biện pháp cơ học (quét dọn, cạo, cọ rửa).
1.4. Pha chế và sử dụng hóa chất sát trùngtheo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm pha đúng nồng độ, phun đúng tỷ lệ trênmột đơn vị diện tích.
2. Loại hóa chất sáttrùng
2.1. Hóa chất sát trùng trong Danh mục thuốcthú y được phép lưu hành tại Việt Nam.
2.2. Vôi bột, vôi tôi, nước vôi, xà phòng,nước tẩy rửa.
2.3. Loại hóa chất sát trùng khác theo hướngdẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.
3. Đối tượng vệ sinh, khửtrùng tiêu độc
3.1. Cơ sở chăn nuôi động vật tậptrung.
3.2. Hộ gia đình có chăn nuôi động vật.
3.3. Cơ sở ấp nở gia cầm, thủy cầm.
3.4. Cơ sở giết mổ động vật.
3.5. Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật.
3.6. Chợ buôn bán động vật sống và sản phẩmđộng vật ở dạng tươi sống.
3.7. Địa điểm thu gom động vật sống và sản phẩmđộng vật để buôn bán,kinh doanh, nơi cách ly kiểm dịch động vật.
3.8. Khu vực chôn lấp, xử lý, tiêu hủy động vật mắcbệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; khu vực thu gom, xử lý chất thải của độngvật.
3.9. Trạm, chốt kiểm dịch động vật, chốt kiểm soát ổ dịch.
3.10. Phương tiện vận chuyển động vật vàsản phẩm động vật.
Căn cứ đặc điểm cụ thể của địa phương,cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định khu vực có ổ dịch cũ, địabàn có nguy cơ cao cần phải vệ sinh, khửtrùng tiêu độc.
4. Tần suất thực hiện vệsinh, tiêu độc khử trùng
4.1. Đối với cơ sở chăn nuôi động vật tậptrung: Định kỳ vệ sinh khu vực chăn nuôi, định kỳ thực hiện tiêu độc khử trùngtheo lịch của cơ sở và theo các đợt phát động của địa phương.
4.2. Hộ gia đình có chăn nuôi động vật: Địnhkỳ vệ sinh khu vực chăn nuôi và thực hiện tiêu độc khử trùng theo các đợt phátđộng của địa phương.
4.3. Cơ sở ấp nở gia cầm, thủy cầm: Định kỳvệ sinh, tiêu độc khử trùng sau mỗi đợt ấp nở và theo các đợt phát động của địa phương.
4.4. Cơ sở giết mổ động vật: Định kỳ vệsinh, tiêu độc khử trùng sau mỗi ca giết mổ động vật.
4.5. Cơ sở sơ chế, chế biến động vật, sản phẩmđộng vật: Định kỳ vệ sinh, tiêu độc khử trùng sau mỗi ca sản xuất.
4.6. Địa điểm thu gom, chợ buôn bán động vậtsống và sản phẩm động vật: Vệ sinh, tiêu độc khử trùng khu vực buôn bán động vật,sản phẩm động vật sau mỗi phiên chợ. Nơi cách ly kiểm dịch động vậtphải định kỳ thực hiện vệ sinh và tiêu độc khử trùng ít nhất 01 lầntrong tuần trong thời gian nuôi cách ly động vật.
4.7. Phương tiện vận chuyển động vật vàsản phẩm độngvật:Định kỳ vệ sinh, tiêu độc khử trùng sau mỗi lần vận chuyển.
4.8. Khu vực chôn lấp, xử lý, tiêu hủy độngvật mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh; khu vực thu gom, xử lý chất thảicủa động vật: Vệ sinh, tiêu độc khử trùng sau khi hoàn thành việc xử lý, chôn lấpvà theo các đợt phát động của địa phương.
4.9. Trạm, chốt kiểm dịch động vật:Vệ sinh, tiêu độc khử trùng đối với phương tiện vận chuyển động vật, sảnphẩm động vật đi qua trạm kiểm dịch.
4.10. Chốt kiểm soát ổ dịch: Vệsinh, tiêu độc khử trùng hàng ngày đối với phương tiện vận chuyển đi qua chốttrong thời gian có dịch.
5. Trường hợp có dịch bệnh truyền nhiễmnguy hiểm ở động vật xảyra trên địa bàn, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương hướng dẫn cụ thể về đốitượng, tần suất vệ sinh, khử trùng tiêu độc trên địa bàn vùng có ổ dịch, vùng dịchvà vùng bị dịch uy hiếp.
PHỤ LỤC09
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH CÚM GIA CẦM (Banhành kèm theo Thông tư số07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnhCúm gia cầm
1.1. Khái niệm về bệnh
a) Bệnh Cúm gia cầm (Avian Influenza) làmột bệnh truyền nhiễm ở loài chim(bao gồm cả gia cầm vàchim hoang dã) và động vật có vú (bao gồm cả người); gây ra do vi rút cúm típ A thuộc họ ố thứ tự từ H1 đến H16 vàkháng nguyên N có 09 subtype được đánh số thứ tự từ N1 đến N9. Tùy theo chủng vi rút gâybệnh, ký hiệu của subtype H và N được chỉ định cho chủng vi rút đó. Ở Việt Nam hiệnnay đã xác định chủng vi rút gây bệnh Cúmgia cầm thể độc lực cao làH5N1 và H5N6. Trong chăn nuôi, gà thường bị mắc bệnh rất nặng, vịt thường mangmầm bệnh nhưng ít khi có biểu hiện triệu chứng lâm sàng và là nguồn chủ yếu gieo rắcmầm bệnh ra môi trường. Một số chủng vi rút cúm gia cầm không gây bệnh cho gia cầm nhưngcó thể lây truyền bệnhcho người và gây tử vong ở người (vi rútcúm A/H7N9).
b) Sức đề kháng của vi rút: Vi rút thườngsống lâu hơn trong không khí ở độ ẩm thấp và trong phân ở điều kiện nhiệt độ thấp, độ ẩm cao. Vi rútcó thể sống tới 35ngày trong chuồng nuôicó nhiệt độ thấp, tới 3 tháng trong phân gia cầm mắc bệnh. Vi rút dễ dàng bị tiêudiệt ở nhiệt độ 70°C trong 05phút. Trong tủ lạnh và tủ đá, vi rútcó thể sống được vàitháng. Chất sát trùng thông thường như: xút 2%, phoóc-môn 3%, crezin 5%, chloraminB 3%, iodin 1%, halamid 20%, cồn 70° - 90°, vôi bột hoặc nước vôi 10%, nước xàphòng đặc,...
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Động vật mắc bệnh cúm gia cầmlà các loài gia cầm như gà, gà tây, vịt, ngan, ngỗng, chim cút, bồ câu,đà điểu, chim hoang dã và động vậtcó vú thuộc mọi lứa tuổi. Đặc biệt vi rút có thể lây nhiễm và gây bệnhcho người.
b) Nguồn bệnh: Vi rút có trong hầu hếtcác cơ quan nội tạng của động vật mắc bệnh, có nhiều trong phân, dịch tiết nhưnước mũi và nước bọt của con vật mắc bệnh. Trong thiên nhiên, các loài chim ditrú, thủy cầm hoang dã mang trùngvi rút cúm là nguồn lây lan dịch bệnh chủ yếu cho gia cầm nuôi. Trong chănnuôi, thủy cầm mangtrùng vi rút cúm được xem là nguồn lây nhiễm bệnh chính cho gia cầm nuôi nhốt.
c) Đường truyền lây: Trong cơthể gia cầm mắcbệnh, vi rút cúm được nhân lên trong đường hô hấp và đường tiêu hóa, sau đó đượcbài thải qua phân, nước mũi và nước bọt. Thời kỳ lây truyền thường trong vòng từ3 đến 5 ngày, cókhikéo dài đến 7 ngày kể từ khi cótriệu chứng của bệnh. Sựtruyền lây bệnh được thực hiện theo 2 phương thức là trực tiếp và gián tiếp.
- Lây trực tiếp: Do gia cầm mẫn cảm tiếp xúc vớigia cầm mắc bệnh cúm hoặcđộng vật mắc bệnh, động vật mang trùng vi rút cúm, từ đó vi rút cúm xâm nhậpvào cơ thể thông quacác chất bài tiết từ đường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễmvi rút cúm.
- Lây gián tiếp: Qua những dụng cụ chănnuôi, thức ăn, nước uống, lồng nhốt, quần áo, phương tiện vận chuyển,... bị nhiễmphân, dịch tiết có chứa vi rút cúm của động vật mắc bệnh bài thải ra.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Gia cầm mắc bệnh Cúm gia cầm thể độc lực caocó thời gian ủbệnh ngắn, thường từ01 đến 03 ngày và có thể dài hơn tùytheo độc lực của vi rút. Do vậy, gia cầm mắc bệnh thường bị chết đột ngột vàkhông có biểu hiện triệuchứng lâm sàng. Tỷ lệ chết cóthể lên tới 100%tổng đàn trongvòng vài ngày; gia cầm đi không bình thường, loạng choạng, lắc đầu, run rẩy, mệt mỏi, nằmtụ tập từng đám; có các biểu hiện ở đường hô hấp như ho, khó thở, sổ mũi, chảy nước mũi, hắt hơi,thở khò khè,viêm xoang, sưng viêmmí mắt, chảy nhiều nướcmắt, nhiều con sưng khớp; sưng phù đầu và mặt, sưng mí mắt, mào và tíchtím tái; xuất huyết dưới da, đặc biệt ở những chỗ da không có lông;tiêu chảy, phân loãng màu trắng hoặc trắng xanh, ở những con đang đẻ năng suất trứng giảm rõ rệt,có trường hợp đẻ trứng không có vỏ.
1.4. Bệnh tích: Khí quản xuất huyết, đọngnhiều dịch rỉ viêm, túi khí dày đục, có ổ cazein, phổi viêm xuất huyết; dạ dày tuyếnxuất huyết, manh tràng, ruột non xuất huyết, hậu môn xuất huyết, gan, lách, thậnsưng hoặc xuất huyết; màng bao tim, cơ tim xuất huyết; tim nhão, bao tim chứanhiều dịch thẩm xuất màuvàng; buồng trứng, dịch hoàn xuất huyết; màng não xung huyết, một số xuất huyếtdưới da chân.
2. Phòng bệnh bắt buộc bằngvắc-xin
2.1. Đối tượng tiêm phòng
a) Trang trại, cơ sở nuôi gia cầm tậptrung: Gia cầm giống, gia cầm trứng thương phẩm, gia cầm nuôi thịt với thời gian nuôi trên45 ngày,
b) Đàn gia cầm nuôi nhỏ lẻ trong cáchộ gia đình: Gà, vịt, ngan, chim cút và một số đối tượng gia cầm mẫn cảm khácdo cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.2. Phạm vi tiêm phòng
Khu vực có ổ dịch cũ, địa bàn cónguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tổ chức tiêm phòng theo quy trình nuôivà định kỳ tiêm phòng bổ sung cho đàn giacầm nuôi mới, đàn gia cầm hết thời gian còn miễn dịch bảo hộ hoặctheo hướng dẫn của cơ quanquản lý chuyên ngành thú y địa phương;
b) Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫn củanhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào thông báo chủng vi rút lưu hành tại thựcđịa, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định đối tượng, phạm vitiêm phòng và chủng loại vắc-xinsử dụng để phòng, chốngbệnh Cúm gia cầm cho phù hợp.
2.5. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậuthời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả tiêm phòng.
3. Tiêm phòng khẩn cấp khi có ổ dịch xảy ra
3.1. Khi có ổ dịch Cúm gia cầm xảy ra, tổchức tiêm phòng cho gia cầm khỏe mạnh tại các thôn, ấp, bản nơi xảy radịch; đồng thời tổ chức tiêm phòng bao vây ổ dịch theo hướng từ ngoài vào trongđối với gia cầm mẫn cảm tại cácthôn, ấp, bản chưa có dịchtrong cùng xã và các xã tiếp giáp xung quanh xã có dịch.
3.2. Huy động lực lượng tại chỗ hỗ trợ tiêmphòng; người trực tiếp tham gia tiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặc người đã qua tập huấnvề tiêm phòng.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý, thực hiện tiêm phòng và giám sát việctiêm phòng.
4. Giám sát bệnh Cúm giacầm
4.1. Giám sát lâm sàng phải được thực hiệnthường xuyên, liên tục,đặc biệt đối với đàn gia cầm mới nuôi, đàn gia cầm trong vùng có ổ dịch cũ, địabàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phươngxác định.
4.2. Giám sát lưu hành vi rút cúm (thể độc lực caohoặc chủng vi rút có khả năng truyền lây bệnh cho người).
Lấy mẫu dịch ngoáy hầu họng,dịch ngoáy ổ nhớp, mẫu phântươi, mẫu bệnh phẩm tổ chức để giám sát lưu hành vi rút và giám sát sự biến đổi của vi rút.
4.3. Giám sát sau tiêm phòng
a) Giám sát sau tiêm phòng để đánh giá kếtquả tiêm phòng và khả năng đáp ứngmiễn dịch của đàn gia cầm sau khi được tiêm vắc-xin;
b) Lấy mẫu huyết thanh để xét nghiệmkháng thể sau tiêmphòng;
c) Thời điểm lấy mẫu: Sau 21 ngày kể từ thời điểmtiêm phòng gần nhất.
4.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xâydựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch chủ động phòng chống dịch bệnhCúm gia cầm, trong đó có kế hoạch giám sát bệnh Cúm gia cầm, bao gồm: giám sátlâm sàng, giám sát lưu hành vi rút hoặc giám sát sau tiêm phòng. Việc giám sátđược thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
4.5. Trong quá trình giám sát, đàn gia cầmcó kết quả xét nghiệmdương tính với vi rút cúm gia cầm A/H5N1, A/H5N6 hoặc chủng vi rút cúm có khảnăng truyền lây bệnh và gây tử vong cho người thì xử lý như đối với ổ dịch Cúmgia cầm.
5. Xử lý gia cầm mắc bệnh
5.1. Gia cầm bị tiêu hủy trong các trườnghợp sau đây:
a) Đàn gia cầm phát hiện mắc bệnh, chết,có dấu hiệu mắc bệnh Cúm gia cầm thể độc lực cao;
b) Đàn gia cầm nuôi thả rôngxung quanh mà chưa được tiêm phòng vắc xin cúm và đã tiếp xúc với đàn gia cầm mắcbệnh hoặc tiếp xúc với đàn gia cầm có dấu hiệu mắc bệnh Cúm gia cầm thể độc lực cao;
5.2. Việc tiêu hủy gia cầm phải được thựchiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính vi rút cúm A/H5N1 hoặc vi rútcúm A/H5N6 hoặc chủng vi rút cúm có khả năng truyền lây bệnh và gây tử vong chongười hoặc được cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minhvà kết luận là mắc bệnh cúm gia cầm.
5.3. Việc xử lý gia cầm mắc bệnh theo hướngdẫn tại Phụ lục 06 đượcban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
6.1. Mẫu bệnh phẩm dùng để phát hiện mầmbệnh Cúm gia cầm là dịch ngoáy hầu họng, dịch ngoáy ổ nhớp, mẫu phântươi, mẫu bệnh phẩm tổ chức của gia cầm mắc bệnh hoặc nguyên con gia cầm mắc bệnh.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói và bảo quản theo Quy chuẩnViệt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đối với mẫudịch ngoáy hầu họng, dịchngoáy ổ nhớp phải đượcbảo quản trong dungdịch bảo quản, bảo quảntrong điều kiện lạnh khoảng 2°C đến 8°C và chuyển ngay vềphòng thử nghiệm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
6.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnhCúm gia cầm quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-26:2014 .
PHỤ LỤC10
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnhLở mồm long móng (LMLM)
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Lở mồm long móng gia súc (Footand Mouth Disease) là bệnh truyền nhiễm ở các loài động vật móng guốc chẵn, lâylan mạnh, gây ra bởi loài vi rút thuộc họ idae, giống O, C, Asia 1, SAT1, SAT 2, SAT 3 với hơn 60 phân típ. Ở khu vực Đông Nam Á thường thấy 3 típ là O, A và Asia1. Ở Việt Nam đã phát hiệntíp O, A và Asia1.
b) Sức đề kháng của vi rút: Vi rút LMLM dễ bị tiêu diệtbởi ánh nắng mặttrời, nhiệt độ cao (như đun sôi 100°C); vi rút tồn tại được nhiều tháng trongthịt đông lạnh, 5-15 phút ở 60°C, chết nhanh ở 100°C, 425 ngày ở 0-4°C; vi rút dễ bị tiêu diệt bởicác chất có độ toan cao (pH ≤ 3) và các chất kiềm mạnh như xút (pH ≥ 9); vi rút sốngkhoảng 07 ngày trong các chất thải hữu cơ ở chuồng nuôi và các chất có độ kiềmnhẹ (pH từ 7,2-7,8).
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Động vật mắc bệnh LMLM làcác loài móng guốc chẵn như trâu, bò, lợn, dê, cừu, hươu, nai,...;
b) Nguồn bệnh: Vi rút có trong nước bọt,dịch mụn nước, sữa, tinh dịch,các chất bài xuất, bài tiết của con vật mắc bệnh. Theo Tổ chức Thú y thế giới(OIE), dịch tiết trong đường hô hấp trên của người có thể lưu giữ vi rút trong24 đến 48 giờ. Mộtđặc điểm quan trọng là vi rút LMLM thường được bài xuất ra ngoài trước khi convật có biểu hiện triệuchứng lâm sàng của bệnh. Phòng thí nghiệm tham chiếu LMLM quốc tế Pirbright(Anh quốc) đã chứng minh với típ O, lợn bài xuất vi rút trước khi có dấu hiệulâm sàng đầu tiên là 10 ngày, bò và cừu là 05 ngày, trung bình là 2,5ngày. Một số tài liệu cho rằng lợn mắc bệnh có thể bài thải 400 triệu đơn vịlây nhiễm vi rút LMLM trong ngày, trong khi đó loài nhai lại bài thải khoảng120 ngàn đơn vị lây nhiễm.
c) Đường truyền lây
- Lây trực tiếp: Do tiếp xúc giữa động vật mẫncảm và động vật mắc bệnh khi nhốt chung hoặc chăn thả chung trên đồngcỏ.
- Lây gián tiếp: Qua thức ăn, nước uống, mángăn, máng uống, nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi, tay chân, quần áo người chăn nuôibị nhiễm vi rút. Bệnh lây lan từ vùng này sang vùng khác, lây từ nước này sang nướckhác qua biên giới theo đường vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sốngcó mang mầm bệnh (kể cả thịt ướp đông,da, xương, sừng, móng, sữa).
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh thường từ 2 đến 5 ngày,nhiều nhất là 21 ngày. Động vật mắc bệnh có triệu chứng sốt cao trên 40°C, kém ăn hoặcbỏ ăn, chảy nhiềunước bọt, chân đau, mụn nước xuất hiện ở lợi, lưỡi, vành mũi, vành móng,kẽ móng và đầu vú. Khi mụn nước vỡ ra làm lở loét mồm và dễ làm long móng, nhấtlà ở lợn.
Sau khi phát bệnh 10-15 ngày, con vật cóthể khỏi về triệu chứnglâm sàng nhưng mầm bệnh vẫntồn tại trong con vật (03 - 04 tuần đối với lợn, 02 - 03 năm đối vớitrâu bò, 09 tháng đối với cừu, 04 tháng đối với dê) và được bài thải ra môi trườnglàm phát sinh và lây lan dịch bệnh.
2. Phòng bệnh bắt buộc bằngvắc-xin
2.1. Đối tượng tiêm phòng
a) Các trang trại, cơ sở nuôi gia súc tậptrung: Trâu, bò, lợn, dê, cừu
b) Đàn gia súc nuôi nhỏ lẻ trong các hộgia đình: Trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống và một số đối tượng gia súc mẫn cảmkhác do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.2. Phạm vi tiêm phòng
Tiêm phòng theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn và tại khu vực có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao docơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tổ chức tiêm phòng định kỳ theo quytrình nuôi, tiêm phòng bổ sung đối với gia súc mới phát sinh, đàn gia súc đã hếtthời gian còn miễn dịch bảo hộ hoặctiêm phòng theo kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo kế hoạchvà hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương;
b) Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫncủa nhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào thông báo chủng vi rút LMLMlưu hành tại thực địa, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định đốitượng, phạm vi tiêm phòng và chủng loại vắc-xin sử dụng để phòng, chốngbệnh LMLM cho phù hợp.
2.5. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậuthời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp, bảo đảmhiệu quả tiêm phòng.
3. Tiêm phòng khẩn cấpkhi có ổ dịch xảy ra
3.1. Khi có ổ dịch LMLM xảy ra, tổchức tiêm phòng khẩn cấp cho giasúc khỏe mạnh tại các thôn, ấp, bản nơi xảy ra dịch; đồng thời tổ chức tiêm phòng bao vâyổ dịch theo hướng từ ngoài vào trong đối với gia súc mẫn cảm tại các thôn, ấp,bản chưa có dịch trong cùng xã và các xã tiếp giáp xung quanh xã có dịch.
3.2. Huy động lực lượng tại chỗ hỗtrợ tiêm phòng; người trực tiếp tham gia tiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặcngười đã qua tập huấn về tiêm phòng.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý, thực hiện tiêm phòng và giám sát việc tiêm phòng.
4. Giám sát bệnh LMLM
4.1. Giám sát lâm sàng phải được thực hiệnthường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với gia súc mới đưa vào địa bàn, mới nuôi,gia súc trong vùng có ổ dịch cũ, địabàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
4.2. Giám sát lưu hành vi rút
Lấy mẫu bệnh phẩm, mẫu dịch hầu họng(probang) để giám sát lưuhành vi rút, giám sát biến đổi của vi rút hoặc lấy mẫu huyết thanh để giámsát lưu hành kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên.
4.3. Giám sát sau tiêm phòng
a) Giám sát sau tiêm phòng để đánh giá kếtquả tiêm phòng và khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn gia súc sau khi được tiêmvắc-xin;
b) Lấy mẫu huyết thanh để xét nghiệmkháng thể bảo hộ sau tiêmphòng;
c) Thời điểm lấy mẫu: Sau 21 ngày kể từ thời điểmtiêm phòng gần nhất.
4.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xâydựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch chủ động phòngchống dịch bệnh Lở mồm long móng gia súc, trong đó có kế hoạch giám sát bệnhLMLM, bao gồm: giám sát lâm sàng, giám sát lưu hành vi rút hoặc giám sát sautiêm phòng. Việc giám sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hànhkèm theo Thông tư này.
4.5. Trong quá trình giám sát lưu hành virút, gia súc có kết quả xét nghiệm dương tính thì xử lý như đối với ổ dịchLMLM.
5. Xử lý gia súc mắc bệnh
5.1. Gia súc mắc bệnh LMLM được xử lý như sau:
a) Đối với trâu, bò dê, cừu, hươu, nai:Tiêu hủy bắt buộc gia súc chết, gia súc mắc bệnh trong ổ dịch đầu tiên khi mớixuất hiện tại thôn, ấp, bản hoặc giasúc mắc bệnh với típ vi rút LMLM mới hoặc típ vi rút không xuất hiện trên địa bàntrong thời gian 10 năm trở lại đây;
Đối với gia súc không thuộc diện nêu trênthì khuyến khích tiêu hủy; trường hợp không tiêu hủy thì được giết mổtiêu thụ tại chỗ hoặc đánh dấu và nuôi giữ tại địa phương theo hướng dẫn của cơquan quản lý chuyên ngành thú y địa phương trên cơ sở thời gian mang trùng củatừng loài (02 nămđối với trâu bò, 09 tháng đối với cừu, 04 tháng đối với dê).
b) Đối với lợn: Tiêu hủy bắt buộc toàn bộsố lợn mắc bệnh trong ổ dịch với triệuchứng lâm sàng điển hình để giảmthiểu nguy cơ lâylan dịch, cách ly lợn khỏe mạnh trongcùng đàn với lợn mắc bệnh đểtheo dõi.
c) Đối với vùng, cơ sở đã được công nhậnan toàn dịch bệnh LMLM, thực hiện tiêu hủy hoặc giết mổ bắt buộc gia súc mắc bệnh LMLMvà xử lý ổ dịch theoquy định.
5.2. Việc xử lý gia súc mắc bệnh phảiđược thực hiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh LMLM hoặc đượccơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luậngia súc bị mắc bệnh LMLM.
5.3. Việc xử lý gia súc mắc bệnh theo hướngdẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
6.1. Mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm mầmbệnh là dịch mụn nước, niêm mạc xung quanh mụn nước, biểu mô, máu, mẫudịch probang.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói vàbảo quản theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theoThông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; mẫu được giữ trong dung dịch bảo quản, trong điều kiện lạnh khoảng2°C đến 8°C và chuyển ngay vềphòng thử nghiệmnông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
6.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnhLMLM quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-1:2010 .
PHỤ LỤC11
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH TAI XANH (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng5 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnhTai xanh (Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấpở lợn)
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Tai xanh (Porcine Reproductiveand Respiratory Syndrome - PRRS) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn. Tác nhângây bệnh Taixanh là do một loài vi rút PRRS thuộc giống ỗi đơn RNA. Hiệnnay, dựa trên việc phân tích cấu trúc gien và kháng nguyên đã xác địnhđược 2 típ: típ I gồm những vi rút thuộc dòng Châu Âu và típ II gồm những virút thuộc dòng Bắc Mỹ. Vi rút típII gây bệnh trầm trọng hơn ở các nước Châu Á. Những nghiên cứu gần đây cho thấy,vi rút gây bệnh Tai xanh tồn tại dưới hai dạng, dạng cổ điển có độc lựcthấp và dạng biến thể có độc lực cao, gây nhiễm và chết nhiều lợn.
b) Sức đề kháng của vi rút: ở điều kiệnmôi trường có độ pH <5,5 hoặc="">6,5 vi rút gần như mất tính gây bệnh; ở nhiệtđộ 4°C vi rút tồn tạitrong 120 giờ, 20°C tồn tạitrong 20 giờ, 37°C tồn tạitrong 3 giờ, 56°C tồn tạitrong vòng 6 phút; vi rút dễ dàng bị tiêu diệt bởi ánh nắng mặt trờivà các hóa chất sát trùng thông thường như: vôi bột, nước vôi 10%, chlorine,phoóc-môn, iodin...c) Lợn nhiễm bệnh Tai xanh thường bị suygiảm miễn dịch,do đó tạo điều kiện cho nhiều loại bệnh khác kế phát như Dịch tả lợn, Phóthương hàn, Tụ huyết trùng, E. coli, Liên cầu khuẩn lợn, Mycoplasma,...từ đó làm chết nhiều lợn bệnh, gây ra những tổn thất lớn về kinh tế cho ngườichăn nuôi.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Lợn thuộc mọi lứa tuổi.
b) Nguồn bệnh: Vi rút có trong dịch mũi,nước bọt, phân, nước tiểu của lợn mắcbệnh hoặc mang trùng và phát tán ra môi trường.Ở lợn mẫn cảm, vi rút có thời gian tồn tạivà bài thải ra môi trườngtương đối dài: ở lợn mang trùng và không có triệu chứng lâm sàng, vi rút có thểđược phát hiện ở nước tiểu trong 14 ngày, ở phân khoảng 28-35 ngày, ở huyếtthanh khoảng 21-23 ngày, ở dịch hầu họng khoảng 56-157 ngày, ở tinh dịch sau 92ngày và đặc biệt ở huyết thanh của lợn bị nhiễm bệnh sau 210 ngày vẫn có thểtìm thấy vi rút.
c) Đường truyền lây
- Lây trực tiếp: Do tiếp xúc giữa lợn khỏe mạnh với lợn mắc bệnh,lợn mang trùng, hoặc phân, nước tiểu, bụi, nước bọt, tinh dịch có mang mầm bệnh;
- Lây gián tiếp: Qua dụng cụ chăn nuôi, phươngtiện vận chuyển và dụng cụbảo hộ lao động bị nhiễm vi rút gây bệnh.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh từ 3 đến 40 ngày, thườngtrong khoảng 14 ngày.
a) Lợn nái giai đoạn cạn sữa: Lợn mắc bệnhbiếng ăn hoặc bỏ ăn, sốt trên 40oC, ho và viêm phổi. Thường sảy thai vàogiai đoạn cuối, đẻ non, động đực giả, bất dục hoặc chậm động dục trở lạisau khi đẻ;
b) Lợn nái giai đoạn đẻ và nuôi con: Biếng ăn, bỏ ăn, lười uống nước,lờ đờ hoặc hôn mê, mất sữa và viêm vú, đẻ sớm khoảng 2-3 ngày,thai gỗ, lợn con chết ngay sau khi sinh;
c) Lợn đực giống: Biếng ăn, bỏ ăn, sốt trên40°C, đờ đẫn hoặchôn mê, giảm hưng phấn, mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kémvà cho lợn con sinh ra nhỏ;
d) Lợn con theo mẹ: Nhiều con chết yểu sau khisinh, những con sốngsót sau có thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào trạng thái tụt đường huyết dokhông bú được, mắt có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều,tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, chân choãi ra, đi run rẩy;
đ) Lợn con cai sữa và lợn choai: Biếngăn, bỏ ăn, sốt trên40°C, ho nhẹ,lông xơ xác; ở một số đàn có thể không có triệu chứng.
1.4. Bệnh tích
Bệnh tích đặc trung nhất là ở phổi: phổiviêm hoại tử và thâm nhiễmđặc trưng bởi những đám chắc, đặc (nhục hóa) trên các thuỳ phổi, cuống phổi chứa nhiều dịchviêm, trên mặt cắt ngang củathùy bệnh lồi ra,khô, thùy bị bệnh cómàu xám đỏ. Nhiều trườnghợp viêm phế quản phổi hóa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh. Ngoài ra, có thể thấy thận xuất huyết đinhghim, hạch amidan sưng và sung huyết, não sung huyết, hạch màng treo ruột xuấthuyết, loét van hồi manh tràng.
2. Phòng bệnh bằng vắc-xin
2.1. Đối tượng tiêm phòng
Lợn nái, lợn đực giống do cơ quan quảnlý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.2. Phạm vi tiêm phòng: Vùng có ổ dịch cũ, địabàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tổ chức tiêm phòng định kỳ theo quytrình nuôi, tiêm phòng bổ sung đối với đàn mới phát sinh, đàn đã hết thờigian còn miễn dịch bảo hộhoặc tiêm theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương;
b) Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫncủa nhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào thông báo chủng vi rút Taixanh lưu hành tại thực địa, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác địnhđối tượng, phạm vi tiêm phòng và chủng loại vắc-xin sử dụng đề phòng, chống bệnh Taixanh cho phù hợp.
2.5. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậuthời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp, đảm bảo hiệu quảtiêm phòng.
2.6. Trong quá trình thực hiện tiêm phòng,không được làm rơivãi vắc-xin Tai xanh (đối với vắc-xin nhược độc) ra ngoài môi trường. Sau khitiêm phòng, toàn bộ dụng cụ tiêm phòng phải được tiệt trùng, vỏ chai, lọ vắcxin phải được thu hồi, tiêu hủy.
3. Tiêm phòng khẩn cấp khi có ổdịch xảy ra
3.1. Khi có ổ dịch Tai xanh xảy ra, tổ chứctiêm phòng cho lợn mẫn cảm với bệnhtại các thôn, ấp, bản nơi xảy ra dịch; đồng thời tổ chức tiêm phòng bao vây ổ dịchtheo hướng từ ngoài vào trong đối với lợn mẫn cảm tại các thôn, ấp, bản chưa có dịchtrong cùng xã và các xã tiếp giápxung quanh với xã có dịch.
3.2. Huy động lực lượng tại chỗ hỗ trợ tiêmphòng; người trực tiếptham gia tiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặc người đã qua tập huấnvề tiêm phòng.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý, thực hiện tiêm phòng và giám sát việc tiêm phòng.
4. Giám sát bệnh Tai xanh
4.1. Giám sát lâm sàng phải được thực hiệnthường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với đàn lợn mới nuôi, đàn lợn trong vùngcó ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phươngxác định.
4.2. Giám sát lưu hành vi rút
Lấy mẫu dịch ngoáy mũi, dịch nướcbọt, mẫu huyết thanh của lợn đang bị sốt cao hoặc phổi, lách, hạch của lợn mắcbệnh, chết, có dấu hiệu mắc bệnh để giám sát lưu hành và biến đổi của vi rút.
4.3. Giám sát sau tiêm phòng
a) Giám sát sau tiêm phòng để đánh giá kếtquả tiêm phòng và khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn sau khi được tiêm vắc-xin;
b) Lấy mẫu huyết thanh để xét nghiệmkháng thể bảo hộ sau tiêmphòng;
c) Thời điểm lấy mẫu: Sau 21ngày kể từ thời điểmtiêm phòng gần nhất.
4.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch chủ động phòngchống dịch bệnh Tai xanh ở lợn, trong đó có kế hoạch giám sát bệnh Tai xanh,bao gồm: giám sát lâm sàng, giám sát lưu hành vi rút hoặc giám sát sau tiêmphòng. Việc giám sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèmtheo Thông tư này.
4.5. Trong quá trình giám sát lưu hành vi rút,lợn có kết quả xét nghiệm dương tínhthì xử lý như đối với ổ dịch Tai xanh.
5. Xử lý lợn mắc bệnh
5.1. Lợn bị mắc bệnh Tai xanh được xửlý như sau:
a) Tiêu hủy ngay lợn chết do bệnh;
b) Đối với các ổ dịch nhỏ lẻ mới xảy ratrên địa bàn: Khuyến khích tiêu hủy lợn mắc bệnh để giảm thiểu nguy cơ dịch lâylan rộng, cách ly triệt để lợn chưa bị mắc bệnh để theo dõi; khuyến khích giết mổ tiêuthụ tại chỗ đối với lợn khỏe mạnh trong cùng đàn với lợn mắc bệnh;
c) Đối với trường hợp dịch xảy ra ở diện rộng:Tiêu hủy số lợn mắc bệnh nặng (lợn mắc bệnh nặng là những lợn có bệnh, đã được chămsóc tích cực, được hỗ trợ tăng cường sức đề kháng trong vòng 07 ngày nhưngkhông có khả năng bình phục),nuôi cách ly triệt để lợn mắc bệnh nhẹ để theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh;khuyến khích giết mổ tiêu thụ tại chỗ đối với lợn khỏe mạnh trong cùng đàn vớilợn mắc bệnh, trường hợp không giết mổ phải nuôi cách ly để theo dõi.
5.2. Việc xử lý lợn mắc bệnh phảiđược thực hiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh Tai xanh hoặcđược cơ quan quản lý chuyênngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luận lợn bị mắc bệnh Tai xanh.
5.2. Việc xử lý lợn mắc bệnh theo hướng dẫntại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
6.1. Mẫu bệnh phẩm là dịch ngoáy mũi, dịch nước bọt,máu của lợn đang sốt cao, phổi, lách, hạch lâm ba của lợn mắc bệnh, chết, có dấu hiệumắc bệnh.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói và bảo quản theo Quy chuẩnViệt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mẫu đượcgiữ trong dung dịchbảo quản, trong điều kiện lạnh khoảng 2°C đến 8°C và chuyển ngay về phòng thử nghiệm nông nghiệp đượccơ quan có thẩm quyền công nhận.
6.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnh Taixanh quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-21:2014 .
PHỤ LỤC12
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH NHIỆT THÁN (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnh Nhiệt thán
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Nhiệt thán (Anthrax) là bệnh truyềnnhiễm cấp tính nguyhiểm của các loài động vật máu nóng (gia súc, động vật hoang dã) và con người.Bệnh gây ra bởi vi khuẩn lus anthracis thuộc giống llus, họ ất lợi ở ngoàimôi trường, vi khuẩn
b) Sức đề kháng của vi khuẩn: Vi khuẩnNhiệt thán bị tiêu diệt ở 50°C- 55°C trong 15-40 phút, 75°C trong 01-02phút, trong phủ tạng động vật chết 1-2 tuần. Nha bào của vi khuẩn Nhiệt thán cósức đề kháng rất cao, đun sôi ở 100°C tồn tại trong 15 phút, hấp ướt 121 °C trong 15phút, sấy khô 150°C trong 60phút. Các chất sát trùng có thể tiêu diệt vi khuẩn như beta-propiolactone, ethyleneoxide hoặc chất sát trùng pha đặc như phoóc-môn 1% trong 2 giờ, axit fenic 5%trong 24 giờ, nước vôi đặc trong 48 giờ,...
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Các loài động vật ăn cỏ nhưtrâu, bò, ngựa, dê, cừu, hươu, nai; động vật ăn tạp như lợn nhà, lợn rừng; độngvật ăn thịt như chó, mèo cũng có thể bị mắc bệnh Nhiệt thán. Người có thể mắc bệnhdo vi khuẩn Nhiệt thán hoặc nha bào Nhiệt thán xâm nhập vào cơ thể thông qua vếtthương hở trên da hoặcăn thịt gia súc mắc bệnh Nhiệt thán hoặc hít phải nha bào Nhiệt thán trong môi trường;
b) Nguồn bệnh: Các chất bài tiết, dịch tiết,máu từ hậu môn, mũi, miệng, phủ tạng, cơquan sinh dục, dịch mật, nước tiểu, sữa của động vật mắc bệnh;
Ở ngoài môi trường, đặc biệt ở những nơi chônđộng vật mắc bệnh Nhiệt thán hoặc nơi bị nhiễm chất bài tiết của động vật mắc bệnh,vi khuẩn Nhiệt thán sẽ sinh nha bàođể tồn tại trong thời gian dài; giun đất ăn phải nha bào rồi đùn lên mặt đất theo phân;nha bào sẽ theo nước mưaphát tán đi xa, bám vào cây cỏ, động vật ăn cỏ và ăn phải nha bào;khi vào đường tiêu hóa, nha bào đi vào mạch máu thông qua niêm mạc đường tiêuhóa bị tổn thương (doký sinh trùng hoặc ngoại vật), phát triển thành vi khuẩn và gây bệnh. Ngoài ra, độngvật khỏe mạnh có thểhít phải bụi có nha bào Nhiệt thán, nha bào xâm nhập đường hô hấp, phát triểnthành vi khuẩn Nhiệt thán, từ đó xâm nhập vào các cơ quan, tổ chức trong cơ thể gây bệnh;
c) Đường truyền lây: Chủ yếu qua đườngtiêu hóa và hô hấp do động vật khỏe mạnhhít hoặc ăn phải nha bào Nhiệt thán trong quá trình chăn thả tự do ngoài bãi chăn.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh trung bình từ 3 đến 7ngày, một số trường hợp có thời gian ủ bệnh ngắn từ vài giờ đến 2ngày; lợn ủ bệnh từ 1 đến 2 tuần. Giasúc mắc bệnh Nhiệt thán thường có biểu hiện lưỡi lè ra ngoài, phần bụng chướng to, lòi dom,các lỗ tự nhiên nhưmồm, mũi, hậu môn,cơ quan sinh dục chảy dịch nhầy lẫn máu sẫm màu khó đông hoặc không đông.
a) Loài nhai lại
- Thể quá cấp tính: Thể bệnh này thường gặpở trâu, bò, dê, cừu. Con vật sốt cao từ 40,5°C đến 42,5°C, run rẩy, thở gấp hoặc khóthở, các niêm mạc đỏửng hay tím bầm,nghiến răng, thè lưỡi, đầu gục xuống,mắt đỏ, đi loạngchoạng, đứng không vững, con vậtco giật toàn thân. Một số trường hợp quan sát thấy con vật nhảy xuống ao hoặcđâm sầm vào bụi rậm, ngã quỵ rồi chết. Con vật chết nhanh sau khi xuất hiện triệuchứng từ một đến vài giờ. Nhiều trường hợp con vật chết khi chưa có triệu chứngcủa bệnh. Sau khi chết, các lỗ tự nhiên (miệng, lỗ mũi, hậu môn và cơ quan sinh dục) chảy máuđen và khó đông. Thường quan sát thấy xác chết cứng không hoàn toàn;
- Thể cấp tính: Thể bệnh này thường gặp ở trâu, bò, cừu,ngựa. Con vật sốt cao từ 40°C đến 42°C, tim đập nhanh, thở nhanh, niêm mạc đỏ thẫm. Trong thờigian sốt, con vật đi táo; khi thân nhiệt hạ, đi ỉa chảy, có thểquan sát thấy phân màu đen lẫn máu, nước tiểu lẫn máu; mồm, mũi có bọt màu hồng lẫn máu;hầu, ngực và bụng bị sưng, nóng; sản lượng sữa giảm, những con có chửa bị sảy thai.Chảy máu ở các lỗ tự nhiên nhưmiệng, mũi, hậu môn vàlỗ sinh dục;con vật thường chết sau 1 - 3 ngày;
- Thể á cấp tính: Thể bệnh này thường gặp ở chó,mèo và lợn. Con vật thường mắc bệnh qua đường tiêu hóa do ăn phải thức ăn nhiễmnha bào Nhiệt thán. Con vật sốt cao, biếng ăn hoặc bỏ ăn, nôn mửa, ỉa chảy hoặctáo bón; xuất hiện các ung sưng thủy thũng dưới da ở cổ, họng, vai, có thểlan rộng; những chỗ da mỏng thường sưng,nóng rồi cứng lại, không đau, về sau chỗ da sưng bị loét và chảy nước hơivàng, có lẫn ít máu; niêm mạc mắt, miệng, hậu môn màu đỏ;
- Thể ngoài da: Thể bệnh này con vậtcó các ung Nhiệt thán ở vùng cổ, mông, ngực. Ban đầu trên da có các vùng sưng, nóng,đau, về sau lạnh dần, không đau, giữa ung nhiệt thán bị thối, có lúc thành mụnloét màu đỏ thẫm, chảy nước vàng;
b) Ngựa: Có biểu hiện sốt từ 41°C đến 42°C, đau bụng dữ dội, khó thở.Con vật run rẩy, nước tiểulẫn máu, phân lẫnmáu và mủ, mũi và miệng có thểchảy máu, con vậtchết nhanh, sau khi chết bụng chướng to, lòi dom;
c) Lợn: Sưng hầu, có khi lan xuống cả ngực,bụng, lên mặt. Chỗ sưng cómàu đỏ sẫm, tím bầm. Lợn khó nuốt,khó thở, không kêuđược.
1.4. Bệnh tích
Bệnh tích chủ yếu là hạchhầu, hạch trước vai, hạch đùi sưng to và tụ máu; thịt tím tái thẫm máu; lách sưngto, tím sẫm và nát nhũn như bùn; máu đen, không đông ở các xoang cơ thể; davùng cổ, ngực, hôngcó nhiều mụn loét màu đỏ thẫm, có dịch màu vàng.
2. Phòng bệnh bắt buộc bằngvắc-xin
2.1. Đối tượng tiêm phòng: Trâu, bò, ngựa,dê, cừu.
2.2. Phạm vi tiêm phòng: Thực hiện tiêmphòng vắc-xin Nhiệtthán cho gia súc tại vùng có ổ dịch cũ, vùng bị dịch uy hiếp và địa bàn có nguycơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định; tiêm phòng trong vòng ítnhất 10 năm liên tục tính từ năm có ổ dịch Nhiệt thán cuối cùng.
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tiêm phòng một lần trong một năm,ngoài ra cần thực hiện tiêm phòng bổ sung đối với gia súc mới phát sinh, đàngia súc đã hết thời gian còn miễn dịch bảo hộ;
b) Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫncủa nhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậuthời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngànhthú y địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp,đảm bảo hiệu quả tiêm phòng.
2.5. Trong quá trình thực hiện tiêm phòng,không được làm rơi vãi vắc-xin Nhiệtthán ra ngoài môi trường. Sau khi tiêm phòng, toàn bộ dụng cụ tiêm phòng phảiđược tiệt trùng, vỏ chai, lọ vắcxin phải được thu hồi, tiêu hủy.
3. Tiêm phòng khẩn cấp khi có ổdịch xảy ra
3.1. Khi có ổ dịch Nhiệt thán xảy ra, tổ chứctiêm phòng vắc-xin Nhiệtthán cho trâu, bò, ngựa, dê, cừu tại các thôn, ấp, bản nơi xảy ra dịch; đồngthời tiêm phòng bao vây ổ dịch theo hướng từ ngoài vào trong đối với trâu,bò, ngựa, dê, cừu tạicác thôn, ấp, bản chưa có dịchtrong cùng xã và các xã tiếp giáp xung quanh với xã có dịch.
3.2. Huy động lực lượng tại chỗ hỗ trợ tiêmphòng; người trực tiếp tham gia tiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặc ngườiđã qua tập huấn về tiêm phòng.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý, thực hiện tiêm phòng và giám sát việc tiêm phòng.
4. Giám sát bệnh Nhiệt thán
Chủ yếu là giám sát lâm sàng phát hiện sớm ca mắcbệnh Nhiệt thán; giám sát lâm sàng phải được thực hiện thường xuyên, liên tục,đặc biệt đối với đàn gia súc mới đưa vào địa bàn, gia súc mới nuôi, gia súctrong vùng có ổ dịch cũ, địa bàn cónguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
5. Xử lý động vật mắc bệnh
5.1. Không được phép mổ xác chết hoặcgiết mổ đối với động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh Nhiệt thán.
5.2. Động vật mẫn cảm với bệnhNhiệt thán trong cùng đàn với động vật mắc bệnh phải được nuôi cách ly để theodõi.
5.3. Tiêu hủy bắt buộc gia súc bị chết, bị mắcbệnh, có dấu hiệu mắc bệnh Nhiệt thán theo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được banhành kèm theo Thông tư này và theo các bước như sau:
a) Trước khi đưa xác gia súc đi tiêu hủy phảiđốt và nút kỹ các lỗ tự nhiên; bọckín xác gia súc để ngăn không cho dịch tiết thoát ra ngoài môi trường; rắc vôibột để khử trùng;
b) Chọn hố chôn ở nơi cao ráo, cách xabãi chăn, nguồn nước, đường giao thông, khu dân cư;
c) Đổ một lớp vôi, tốt nhất là vôi cục chưa tôi xuốngđáy hố chôn trước khi cho xác gia súc vào hố;
d) Đốt xác gia súc trong hố chôn; sửdụng nguyên liệu chấtđốt đảm bảo xác gia súc chết được đốtcháy hết; đổ một lớp vôi,tốt nhất là vôi cục chưa tôi lên trên xác gia súc đã bị đốt;
đ) Xây mả gia súc mắc bệnh Nhiệtthán: Sau khi đốt xác gia súc, phải đổ bê tông vào hố chôn, đánh dấu cảnh báo ”, ngăn chặngia súc cẩn thận bằng rào chắnxung quanh mả.
6. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
6.1. Mẫu bệnh phẩm là máu, mẩu tai hoặc mẩu lách củacon vật nghi mắcbệnh.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói và bảo quảntheo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tưsố 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn; bảo đảm không rò rỉ ra môi trường, bảo quản trong điều kiện lạnh khoảng 2°C đến 8°C và chuyển ngay vềphòng thử nghiệm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
6.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnhNhiệt thán quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5274: 2010 .
PHỤ LỤC13
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ LỢN (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnh Dịch tả lợn
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Dịch tả lợn (Classical Swine Fever) làbệnh truyền nhiễm của loài lợn, gây ra bởi một loại vi rút có cấu trúc ARN thuộcgiống laviridae, có quan hệmật thiết với vi rút gây bệnh tiêu chảy ở bò và vi rút gây bệnh Border ở cừu. Cho đếnnay chỉ có một serotypecủa vi rút Dịch tả lợn đã được xác định.Bệnh chỉ xảy ra ở loài lợn(kể cả lợn nhàvà lợn rừng) với các thểcấp tính, á cấp tính, mạntính hoặc dạng không điển hình. Mức độ trầm trọng của bệnh tùy thuộc vào độc lựccủa vi rút, tuổi của động vậtmẫn cảm và thờigian nhiễm bệnh. Lợn trưởng thành thườngbị bệnh ít trầm trọng hơn và cùng có nhiều cơ hội phục hồi hơn so với lợn con.Bệnh Dịch tả lợn có tốc độ lây lan rất nhanh và tỷ lệ chết đến 90% và thườngghép với bệnh khác như bệnh Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, Đóng dấu lợn, bệnhdo Mycoplasma;
b) Sức đề kháng của vi rút: Vi rút Dịch tảlợn có sức đề kháng yếu, có khả năng tồn tại lâu ở ngoài môi trường. Trong phângia súc vi rút có thể sống sót trong vài ngày, vi rút có thể sống vài tháng đếnvài năm trong thịt đông lạnh. Vi rút dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ cao và các chất sáttrùng thông thường như xút (NaOH) 2%, nước vôi 5%,...
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Lợn mọi lứa tuổi, đặc biệtlà lợn con 2-3 tháng tuổi;
b) Nguồn bệnh: Các chất bài tiết, dịch tiết,máu, hạch lâm ba, lách lợn mắc bệnh có chứa vi rút. Lợn khỏi bệnh sau 2tháng vẫn bài thải mầm bệnh rangoài môi trường;
c) Đường truyền lây
- Lây trực tiếp qua tiếp xúc giữa lợn mắc bệnhvà lợn khỏe mạnh.
- Lây gián tiếp qua các chất bài tiết, qua thứcăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển hay do cácđộng vật khác có mang mầm bệnh.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian nung bệnh từ 3 - 7 ngày và bệnhcó thể xuất hiện ở một trong 3 thể:
a) Thể quá cấp tính (còn gọi là bệnh Dịch tả lợn trắng): Bệnhxuất hiện đột ngột, không có triệu chứng ban đầu, lợn ủ rũ, bỏ ăn, sốt cao trên41°C, chết nhanhtrong vòng 24-48 giờ, tỷ lệ chết cóthể lên tới100%.
b) Thể cấp tính: Lợn ủ rũ, biếng ăn hoặcbỏ ăn, sốt cao kéo dài đến lúc gần chết, mắt viêm đỏ có dử, chảy nước mũi, miệng cóloét phủ bựa vàng ở lợi, chânrăng, hầu; lợn nôn mửa, thở khó, nhịp thở rối loạn. Lúc đầu táo bón sau đó tiêu chảy, phâncó mùi thối khắm và có thể lẫnmáu tươi. Trên da có nhiều điểm xuất huyết lấm tấm ở tai, mõm, bụng và 04chân. Vào cuối kỳ bệnh, lợn bị bại 2 chân sau, đi loạng choạng hoặc không đi được.Nếu ghép với các bệnh khác thì có triệu chứng trầm trọng hơn;
c) Thể mạn tính: Lợn tiêu chảy, gầy yếu, chết do kiệtsức; lợn khỏi bệnh có thể mang trùng vi rút.
1.4. Bệnh tích
a) Thể cấp tính: Bại huyết; xuất huyết nặng ở cáccơ quan nội tạng, hạch amidan; có nốt loét ở niêm mạc miệng, lưỡi, đường tiêuhóa; tụ huyết, xuất huyết phổi, gan, túi mật, dạ dày, đặc biệt ở đường cong lớncủa dạ dày; van hồi manh tràng có những vết loét hình cúc áo, có vòng tròn đồngtâm, bờ vết loét cao phủ bựa vàng; xuấthuyết mỡ vành tim,ngoại tâm mạc; lách có hiện tượng nhồi huyết ở rìa làm cho lách có hình răngcưa; thận có nhiều điểm xuất huyết lấm tấm như đầu chim ở vỏ thận và tủy thận, bể thậnứ máu hoặc có cục máu; niêm mạc bàng quang bị tụ huyết, xuất huyết;
b) Thể mạn tính: Thường thấy có những vết loét lõmsâu ở ruột, phủ bựa vàng; phổicó thể bị viêm dính vào lồng ngực.
Trường hợp bệnh ghép với các bệnh truyềnnhiễm khác thì triệu chứng, bệnh tích có thể thay đổi.
2. Phòng bệnh bắt buộc bằngvắc-xin
2.1. Đối tượng tiêm phòng
a) Lợn trong các trang trại, cơ sở nuôi tậptrung, ễn tiêm phòng theoquy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;
b) Đàn lợn nuôi nhỏ lẻ trong các hộgia đình: Lợn nái, lợn đực giống do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xác định.
2.2. Phạm vi tiêm phòng: Khu vực có ổ dịchcũ, địa bàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xácđịnh.
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tổ chức tiêm phòng định kỳ theo quytrình nuôi, tiêm phòng bổ sung đối với đàn lợn mới phát sinh, đàn lợn đã hết thờigian còn miễn dịch bảo hộhoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương;
b) Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫncủa nhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậuthời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp đảm bảo hiệu quảtiêm phòng.
2.5. Trong quá trình thực hiệntiêm phòng, không được làm rơi vãi vắc-xin Dịch tả lợn ra ngoài môi trường.Sau khi tiêm phòng, toàn bộ dụng cụ tiêm phòng phải được tiệt trùng, vỏ chai, lọvắc xin phải được thu hồi, tiêu hủy.
3. Tiêm phòng khẩn cấp khi có ổdịch xảy ra
3.1. Khi có ổ dịch xảy ra, tổ chứctiêm phòng cho lợn mẫn cảm với bệnh tại các thôn,ấp, bản nơi xảy ra dịch; đồng thời tổ chức tiêm phòng bao vây ổ dịch theo hướngtừ ngoài vào trong đối với lợn mẫn cảm tại các thôn, ấp, bản chưa có dịch trongcùng xã và các xã tiếpgiáp xung quanh với xã có dịch.
3.2. Huy động lực lượng tại chỗ hỗ trợ tiêmphòng; người trực tiếp tham gia tiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặc ngườiđã qua tập huấn về tiêm phòng.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý thực hiện tiêm phòng và giám sát việc tiêmphòng.
4. Giám sát bệnh Dịch tả lợn
4.1. Giám sát lâm sàng phải được thực hiệnthường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với đàn lợn mới nuôi, trong khu vực có ổ dịchcũ, địa bàn cónguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
4.2. Giám sát lưu hành vi rút
Mẫu xét nghiệm là máu, huyết thanh của lợn đangsốt cao hoặc thận, lách, hạch amidan, van hồi manh tràng của lợn mắc bệnh, chết,có dấu hiệu mắc bệnh.
4.3. Giám sát sau tiêm phòng
a) Giám sát sau tiêm phòng để đánh giá kếtquả tiêm phòng và khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn lợn sau khi được tiêm vắc-xin;
b) Lấy mẫu huyết thanh để xét nghiệmkháng thể bảo hộ sau tiêmphòng;
c) Thời điểm lấy mẫu: Sau 21 ngày kể từ thời điểmtiêm phòng gần nhất.
4.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch chủ động phòngchống dịch bệnh Dịch tả lợn, trong đó có kế hoạch giám sát bệnh Dịch tả, bao gồm:giám sát lâm sàng, giám sát lưu hành vi rút hoặc giám sát sau tiêm phòng. Việcgiám sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thôngtư này.
4.5. Trong quá trình giám sát lưu hành virút, lợn có kết quả xét nghiệm dương tính thì xử lý như đối với ổ dịch Dịch tả lợn.
5. Xử lý lợn mắc bệnh
5.1. Lợn bị mắc bệnh Dịch tả được xử lý nhưsau:
a) Tiêu hủy ngay lợn chết do bệnh;
b) Đối với các ổ dịch nhỏ lẻ mới xảy ratrên địa bàn: Khuyến khích tiêu hủy lợn mắc bệnh, cách ly triệt để lợn chưa bịmắc bệnh để theo dõi; khuyến khích giết mổđể tiêu thụ tại chỗ đối với lợn khỏe mạnh trong cùng ô chuồng với lợnmắc bệnh;
c) Đối với trường hợp dịch xảy ra ở diệnrộng: Khuyến khích tiêu hủy số lợn mắc bệnh nặng (lợn mắc bệnh nặng là những lợncó bệnh, đã đượcchăm sóc tích cực, được hỗ trợ tăng cường sức đề kháng trong vòng 07 ngày nhưngkhông có khả năng bình phục), nuôi cách ly lợn mắc bệnh nhẹ đểtheo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh;khuyến khích giết mổ tiêu thụ tại chỗ đối với lợn khỏe mạnh chưađược tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn trong cùng ô chuồng với lợn mắc bệnh, trườnghợp không giết mổ phải nuôi cách ly để theo dõi.
5.2. Việc xử lý lợn mắc bệnh phải được thựchiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh Dịch tả lợn hoặc đượccơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luận lợnbị mắc bệnh Dịch tả lợn.
5.3. Việc xử lý lợn mắc bệnh theo hướng dẫntại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
6.1. Mẫu bệnh phẩm là máu, huyết thanh củalợn đang sốt cao hoặc thận, lách, hạch amidan, van hồi manh tràng của lợn mắc bệnh, chết,có dấu hiệu mắc bệnh.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao góivà bảo quản theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hànhtheo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệpvà Phát triển nông thôn; bảo quản trong điều kiện lạnh khoảng 2°C đến 8°C và chuyển ngay vềphòng thử nghiệmnông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
6.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnh Dịchtả lợn quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5273:2010 .
PHỤ LỤC14
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH XOẮN KHUẨN (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnh Xoắnkhuẩn
1.1.Khái niệm bệnh
a) BệnhXoắn khuẩn (Leptospirosis) là bệnh truyềnlây giữa động vật và người. Đây là bệnh truyền nhiễm ở gia súc do xoắn khuẩnỔ chứa mầm bệnhnguyên thủy là loài gặm nhấm, chuột có thể mang khuẩn suốt đời. Đặc điểm của bệnh làsốt, vàng da, vàng niêm mạc, nước tiểu có máu; viêm gan, thận; rối loạn tiêu hóa;động vật mang thai có thể bị sảy thai.
b) Sức đề kháng của vi khuẩn: Ở điềukiện thích hợp xoắn khuẩn có thể tồn tại ở ngoài môi trườngvài tháng hoặc vài năm. Xoắn khuẩn có sức đề kháng yếu, nhạy cảmvới nhiệt độ, xoắn khuẩn bị tiêu diệt ở nhiệt độ 50°C trong 10 phút, 60°C trong 5phút. Các chất sát trùng thông thường có thể diệt được xoắn khuẩn nhanhchóng.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Động vật mắc bệnh là trâubò, ngựa, dê cừu, lợn, chó mèo, động vật hoang dã, chuột, thỏ, người...
b) Nguồn bệnh: Chuột mang trùng; gia súc mắcbệnh; nguồn nước đọng, đất bị nhiễm nước tiểu của chuột và gia súc mắc bệnh.
c) Đường lây truyền
- Lây trực tiếp: Qua đường tiêu hóa, qua da,niêm mạc bị tổn thương;niêm mạc miệng, mắt và qua giao phối.
- Lây gián tiếp: Qua vật chủ trung gian như côntrùng, ve, mòng, ruồi, muỗi, đỉa đốt gia súcmang bệnh và truyền cho gia súc khỏe.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
a) Thể cấp tính
- Đối với trâu bò, dê, cừu:
+ Bê thường mắc bệnh ở thể cấp tính,triệu chứng ban đầu sốt cao (40,5 °C - 41°C), bỏ ăn, nước tiểu cómáu, khó thở do xung huyếtphổi, có chứng thiếu máu, suy kiệt dần rồi chết. Nước tiểu màu vàng.
+ Trâu, bò trưởng thành cóbiểu hiện triệuchứng rất khác nhau và khó chẩn đoán. Con cái đang trong thời kỳ tiết sữabị giảm sản lượng sữa.Sữa thường có màu vàng, có các vệt máu hoặc cục máu. Bầu vú thường mềm và nhão.
- Đối với chó: Thời gian nung bệnh từ 4-12ngày, nhưng cũng có thể ngắnkhoảng 2 ngày. Con vật sốt 40°C - 41°C, trước khi chó chết thân nhiệt hạ xuống 36°C - 36,5°C; ủ rũ, nôn mửa,run rẩy, lưng cong,bỏ ăn, lười vận động, đầulưỡi loét và hoạitử, tiêu chảy, trong phân có lẫn máu.
- Đối với lợn: Bệnh thường xảy ra ở đàn lợn convà lợn nái. Lợn con đẻ ra có triệu chứng sốt, co giật, gày còm, ốm yếu. Lợn náisảy thai, bỏ ăn bất thường hoặcăn ít, mệt mỏi, thích nằm ở xó chuồng;phù nề, đầu to, mắt híp; tiếng kêu yếu, khản đặc hay mất hẳn, lông dựng;nước tiểu vàng, hơisánh, có thể có màu cà phê, có lẫn máu; niêm mạc và da vàng, lợn bị bệnh nặngda toàn thân có màu vàng; mắt đau có dử, màu hồng, có khi mù mắt; lợn nái sau khi sảythai 3-6 tuần thường chịu đực mà không có biểu hiện chung của động dục.
b) Thể mạn tính
Gia súc sốt nhẹ 39°C - 39,5°C, gia súcmang thai có hiện tượng sảy thai, đẻ non, bất dục, nếu sinh con thì con non đẻra yếu; gia súc đực có hiện tượng viêm khớp, sưng dịch hoàn, tinh dịch loãng, tỷlệ tinh trùng dị hình cao.
1.4. Bệnh tích
Ởgia súc mắc bệnh, tổ chức liên kết dưới da cómàu vàng; phổi thủy thũng,trong phế quản và phế nangcó tích nhiều nước màu vàng; mỡ vành tim có màu vàng; bàng quang căng, niêm mạcxuất huyết nặng, chứa đầy nước tiểu màu vàng, đỏhoặc đỏ sẫm, có khi bàng quang xẹp, không chứa nước tiểu; gan sưng, nâu vàng, bở nát, hoại tử,thâm nhiễm tế bào lympho và đơn nhân lớn, tế bào ống dẫn mật tăng sinh, hoại tửống dẫn mật, túi mật teo hoặc căng, dịch mật sánh lại như kẹo mạch nha; hạchlâm ba ruột sưng, thủythũng; trường hợp bệnh nặng, màng treo ruột thoái hóa biến thành tổ chức nhầycó màu vàng; thận nhạt màu hoặc có màu vàng, sưng to có điểm hoại tử trắng hoặc điểmxuất huyết nhỏ trên bề mặt.Đối với bào thai bị sảy có các điểm hoại tử như đầu đinh ghim trên gan, dịchtrong cơ thể có màu vàng. Đối với lợn mắc bệnh nặng, khi mổ ra có mùikhét.
2. Phòng bệnh và chống dịchbằng vắc-xin
2.1. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xác định khu vực có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao và hướng dẫn cụ thểviệc tiêm phòng vắc-xin cho phù hợp.
2.2. Khi có ổ dịch xảy ra, cơ quan quản lýchuyên ngành thú y địa phương xác định đối tượng, phạm vi tiêm phòng bao vây ổdịch cho phù hợp.
3. Giám sát bệnh Xoắn khuẩn
3.1. Giám sát lâm sàng phải được thực hiệnthường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với động vật mới nuôi, trong khu vực có ổdịch cũ, địa bàn cónguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
3.2. Giám sát bệnh Xoắn khuẩn
a) Giám sát định kỳ được áp dụng đối vớitrâu bò giống, dê giống, dê sữa, bò sữa và lợn giống. Mẫu xét nghiệm là máu,huyết thanh của động vật để kiểm tra kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên.
b) Việc giám sát bệnh được thực hiện theohướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xâydựng, trình cấp có thẩm quyềnphê duyệt Kế hoạch chủ động phòng chốngdịch bệnh Xoắn khuẩn, trong đó có kế hoạch giám sát bệnh Xoắn khuẩn.
3.4. Trong quá trình giám sát bệnh Xoắn khuẩn,gia súc có kết quả xét nghiệm dương tính thì xửlý theo quy định.
4. Xử lý gia súc mắc bệnh
4.1. Động vật mắc bệnh Xoắn khuẩn được xửlý như sau:
a) Tiêu hủy ngay động vật chết do bệnh.
b) Đối với động vật mắc bệnh: Cách ly, điềutrị theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y. Trường hợp động vậtmắc bệnh nặng, không có khả năng bình phục thì phải tiêu hủy.
c) Động vật khỏe mạnh trong cùng đàn phảiđược cách ly để chăm sóc, theo dõi diễn biến bệnh.
4.2. Việc xử lý động vật mắc bệnh phải đượcthực hiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh Xoắn khuẩn hoặc đượccơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luận độngvật bị mắc bệnh Xoắn khuẩn.
4.3. Việc xử lý tiêu hủy động vật mắc bệnhtheo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
5.1. Mẫu bệnh phẩm là huyết thanh của độngvật hoặc máu, nước tiểu, gan, thận của động vật mắc bệnh, chết, có dấu hiệu mắcbệnh.
5.2. Bệnh phẩm phải được lấy, baogói và bảo quản theoQuy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đựngtrong lọ vô trùng đóng kín nắp, dán nhãn,ghi rõ bệnh phẩm đã lấy, bảo quản trong điềukiện lạnh khoảng 2°C đến 8°C và được chuyển đến phòng thử nghiệmnông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận càng nhanh càng tốt.
5.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnhXoắn khuẩn quy địnhtại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-15:2011 .
PHỤ LỤC15
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH DẠI ĐỘNG VẬT (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnh Dại
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Dại (Rabies) là bệnh lây truyềngiữa động vật và người. Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở động vật máu nónggây ra do vi rút iculo thuộc họ iridae. Động vậtsau khi nhiễm vi rút dại có thời gian ủ bệnh khác nhau tùy thuộc loài, độc lựccủa vi rút và vị trí vết cắn. Vi rút xâm nhập vào cơ thể được nhân lên và hướng tới hệ thầnkinh, phá hủy mô thần kinh, gây nên những kích động điên dại và kết thúc bằngcái chết. Thời gian ủbệnh ở động vật có thể kéo dài từ vài ngày đến vài tháng, có thể lâu hơn, nhưngtrước 10 ngày phát bệnh, vi rút có thể gây nhiễm cho người và động vật khác. Virút dại có nhiều trong nước bọt của chó, mèo và động vật mắc bệnh, kể cả khi con vậtchưa có dấu hiệu lâm sàng.
b) Sức đề kháng của vi rút dại: Vi rút cósức đề kháng yếu, dễ bị bất hoạt ở nhiệtđộ 56°C trong vòng30 phút, ở 60°C trong 5-10phút và ở 70°C trong 2phút. Vi rút bị mất độc lực dưới ánh nắng mặt trời và các chất sát trùng thông thườngở nồng độ 2-5%. Trong điều kiện lạnh 4°C, vi rút sống được từ vài tuần đến 12tháng, ở nhiệt độ dưới 0°C vi rút sốngđược từ 3 đến 4 năm. Vi rút dại được bảotồn chủ yếu trong cơthể vật chủ.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Động vật máu nóng, chủ yếulà chó, mèo.
b) Nguồn bệnh: Nguồn mang mầm bệnh chủ yếulà chó (trên 90%), mèo nuôi và động vật hoang dã như chó sói, chó rừng,ngoài ra còn ở mèo, chồn, cầy, cáo và một số loài động vật có vú khác như gấu trúc, cácloài dơi hút máu, dơi ăn sâu bọ.
c) Đường lây truyền: Vi rút xâm nhập quacác vết cắn, vết liếm, vết cào, da, niêm mạc bị tổn thương, vết thươnghở.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
a) Thời kỳ ủ bệnh: Thời kỳ ủ bệnh dại cóthể thay đổi từ vài ngàyđến vài tháng tùy thuộc vào vị trí của vết cắn. Đa số bệnh phát ra trong vòng từ 21 đến 30ngày sau khi con vật nhiễm vi rút.
b) Các biểu hiện lâm sàng: thường đượcchia làm 02 thể là thể dại điên cuồng và thể dại câm (bại liệt). Trong thực tế,nhiều con chó mắc bệnh dại biểu hiện cả 2 thể này một cách xen kẽ nhau, thời gian đầucó biểu hiện điêncuồng, bị kích động rồi sau đó chuyển sang dạng bị ức chế và bại liệt.
- Thể dại điên cuồng: được chia làm 3 thời kỳ
+ Thời kỳ tiền lâm sàng: Chó bị dại códấu hiệu khác thường như trốn vào góc tối, kín đáo, đến gần chủ miễn cưỡng hoặc trái lại,tỏ ra vồn vã thái quá, thỉnh thoảng sủa vu vơ,tru lên từng hồi;hoặc bồn chồn, nhảy lên đớpkhông khí.
+ Thời kỳ điên cuồng: các phản xạ vậnđộng bị kích thích mạnh, cắn sủa người lạ dữ dội, quá vồ vập khi chủ gọi, chỉ cần có tiếngđộng nhẹ cùng nhảy lên sủa từnghồi dài. Vết thương nơibị cắn ngứa, chóliếm hoặc tự cắn, cào đến rụng lông, chảy máu. Chó bỏ ăn, nuốt khó, sốt, dãn đồngtử, con vật cóbiểu hiện khátnước, muốn uống nhưng không nuốt được;chó bắt đầu chảy nước dải, sùi bọtmép, tỏ vẻ bồn chồn, cảnh giác, sợ sệt, cắn vu vơ, hay giật mình, đi lại khôngcó chủ định, trởnên dữ tợn, điên cuồng(2- 3 ngày saukhi phát bệnh). Con vật bỏ nhà ra đi và thường không trở về; trên đườngđi, gặp vật gì lạ nó cũng cắn gặm, ăn bừabãi, tấn công chó khác, kể cả người.
+ Thời kỳ bại liệt: chó bị liệt, khôngnuốt được thức ăn, nước uống, liệt hàm dưới và lưỡi nên trễ hàm, thè lưỡira ngoài, nước dãi chảy ra, chânsau liệt ngày càng rõ; chó chếttrong khoảng từ 3 - 7 ngày sau khi cótriệu chứng đầu tiên, do liệt cơ hô hấp và do kiệt sức vì không ăn uống được.
Thể dại điên cuồng chỉ chiếm khoảng 1/4các trường hợp chó dại, số còn lại là thể dại câm.
- Thể dại câm: là dạng bệnh không có các biểu hiện lêncơn dại điên cuồng như thường thấy; chó chỉ có biểu hiện buồn rầu. Con vật có thể bị bại ở mộtphần cơ thể, nửa người hoặc2 chân sau, nhưng thường là liệt cơ hàm, hàm trễ xuống, lưỡi thè ra;nước dãi chảy lòngthòng, con vật không cắn, sủa được,chỉ gầm gừ trong họng. Quá trình này tiến triển từ 2 - 3 ngày.
Nhìn chung, thể dại câm tiếntriển nhanh hơnthể dại điên cuồng, thông thường chỉ từ 2 - 3 ngày vì hành tủy của con vật bệnh bịvi rút tác động làm rối loạn hệ tuần hoàn và hô hấp sớm hơn.
Mèo ít bị mắc dại hơn chó, bệnh dại ởmèo cùng tiến triển như ở chó,mèo hay núp mình vào chỗ vắng hoặc hay kêu, bồn chồn như khi động dục; khi ngườichạm vào thì nó cắn mạnh và hăng, tạo vết thương sâu.
1.4. Bệnh tích: Bệnh tích đại thể ở chó dạiít điển hình; chỉthấy dạ dày trống rỗng hoặc có vậtlạ. Bệnh tích vi thể ở sừng Amon của não với các tiểu thể Negri đặc trưng cho bệnh dại,có thể được phát hiện qua kính hiển vi huỳnh quang.
2. Quy định về quản lýchó, mèo nuôi để phòng bệnh Dại
2.1. Đối với chủ nuôi chó, mèo (gọi chung là chủ vật nuôi)
a) Phải đăng ký việc nuôi chó với Ủy ban nhân dâncấp xã tại các đô thị, nơi đông dân cư;
b) Xích, nhốt hoặc giữ chó trongkhuôn viên gia đình; bảo đảm vệ sinh môitrường, không ảnh hưởng xấu tớingười xung quanh. Khi đưa chó ra nơi công cộng phải bảo đảm an toàn cho ngườixung quanh bằng cách đeo rọ mõm cho chó hoặc xích giữ chó và cóngười dắt;
c) Nuôi chó tập trung phải bảo đảm điều kiện vệsinh thú y, không gây ồn ào, ảnhhưởng xấu tới những người xung quanh;
d) Chấp hành tiêm vắc-xin phòng bệnh Dạicho chó, mèo theo quy định;
đ) Chịu mọi chi phí trong trường hợpcó chó thả rông bị bắt giữ, kể cả chi phícho việc nuôi dưỡng và tiêu hủychó. Trường hợp chó, mèo cắn, cào người thì chủ vật nuôi phải bồi thường vật chất cho ngườibị hại theo quy định của pháp luật.
2.2. Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Lập sổ quản lý chó nuôi trên địa bànbao gồm các thông tin sau đây:
- Họ tên và địa chỉ của chủ vật nuôi;
- Số lượng chó nuôi;
- Ngày, tháng, năm tiêm phòng vắc-xin dại.
b) Hằng năm trước đợt tiêm phòng phải rà soát, thốngkê, cập nhập thông tin về đàn chó nuôi trên địa bàn;
c) Quy định cụ thể việc bắt giữ chó thả rông ở nơicông cộng thuộc địa bàn quản lý; thành lập các đội chuyên trách để bắt chó thả rông và độngvật mắc bệnh Dại, có dấu hiệu mắc bệnh Dại; thông báo trên các phương tiệnthông tin đại chúng về địa điểm tạm giữ chó bị bắt để chủ vật nuôi đến nhận; áp dụngcác biện pháp xử phạt vi phạm hành chính đối với chủ vật nuôi;quyết định biện pháp xử lý chóbị bắt giữ trong trườnghợp sau 48 giờ kể từ khi cóthông báo mà không có người nhận;
d) Phối hợp với cơ quan quản lý chuyênngành thú y địa phương tổ chức tập huấn kỹ năng bắt chó thả rông và bắt động vật mắc bệnh Dại hoặc có dấuhiệu mắc bệnh Dại cho các thành viên của đội chuyên trách;
đ) Phối hợp với cơ quan y tế tổ chứcđược tiêm vắc-xin phòng bệnh Dại cho các thành viên của đội chuyên trách theoquy định của ngành y tế.
3. Phòng bệnh bắt buộc bằngvắc-xin
3.1. Đối tượng tiêm phòng bắt buộc: Chó,mèo.
3.2. Thời gian tiêm phòng
a) Hàng năm triển khai chiến dịch tiêmphòng đợt chính vào tháng 3 - 4. Ngoài ra, hàng tháng phải tiêm phòng bổsung cho đàn chó, mèo mới phát sinh hoặc chó, mèo đã hết thời gian còn miễn dịchbảo hộ.
b) Liều lượng, cách sử dụng theo hướng dẫncủa nhà sản xuất vắc-xin.
3.3. Phạm vi tiêm phòng: Tiêm phòng cho đànchó, mèo thuộc diện tiêm phòng do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phươngxác định, bảo đảm tỷ lệ tiêmphòng đạt ít nhất 70% tổngđàn.
3.4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệmphối hợp với cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương để tổ chức đợt tiêmphòng vắc xin Dại cho chó, mèo trên địa bàn. Trong vòng 07 ngày trước đợttiêm phòng và trong thời gian triển khai tiêm phòng, Ủy ban nhân dâncấp xã thông báo hằngngày trên các phương tiện truyền thông cho cộng đồng dân cư trên địa bàn về địađiểm và ngày tiêm phòng.
3.5. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn cụ thể việc tiêm phòng vắc-xin Dại trên địa bàn, thực hiệntiêm phòng và giám sát việc tiêm phòng và cấp Giấy chứng nhận tiêm phòng bệnh Dạicho chủ vật nuôi có chó, mèo được tiêm phòng vắc xin Dại.
4. Xử lý khẩn cấp ổ dịchDại động vật
4.1. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện công bố dịch theoquy định tại Điều 26 của Luật thú y.
4.2. Tiêm phòng khẩn cấp bao vâyổ dịch
a) Tiêm phòng khẩn cấp vắc-xindại cho toàn bộ đàn chó, mèo khỏe mạnh trong xã có ổ dịch Dại và các xã tiếp giáp với xãcó dịch.
b) Huy động lực lượng tại chỗ hỗ trợ tiêmphòng; người trực tiếp tham gia tiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặc người đã qua tập huấnvề tiêm phòng Dại.
c) Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý, thực hiện tiêm phòng và giám sát việc tiêm phòng.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiêmphòng vắc-xin Dại cho chó, mèo để bao vây ổ dịch.
4.3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệmthực hiện nhiệm vụ quy định tại Điều 9 của Luật thú y . Các tổchức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm triển khai các biện pháp phòng, chốngdịch theo quy định tại Điều 25, Điều 27, Điều 28, Điều 29 và Điều30 của Luật thú y .
4.4. Người tham gia xử lý ổ dịch Dại phải sửdụng bảo hộ cá nhân phùhợp (bao gồm kính bảo vệ mắt, khẩu trang y tế,găng tay, ủng và quần áo bảo hộ) theo hướng dẫn của cơ quan y tế.
5. Giám sát bệnh Dại
5.1. Giám sát lâm sàng là biện pháp chủ yếu nhằmphát hiện sớm các ca bệnh dại ở động vật.
5.2. Đối tượng giám sát chủ yếu làđàn chó nuôi ở vùng có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao, địa bàn có chó nghi mắc bệnh Dạicắn người gây tử vong do lêncơn Dại.
5.3. Chủ vật nuôi có trách nhiệm thườngxuyên theo dõi, giám sátchó, mèo nuôi của gia đình, nếu phát hiện con vật vô cớ cắn, cào ngườihoặc tấn công động vậtkhác thì phải cách ly và báo ngay cho chính quyền địa phương hoặc cơ quan thú ynơi gần nhất.
5.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xác định vùng có ổ dịch cũ, địa bàn có nguy cơ cao phát bệnh Dại, phối hợpvới các cơ quan chức năng của ngành y tế xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phêduyệt và thực hiện Kế hoạch giám sát bệnh dại trên địa bàn.
6. Xử lý động vật khi cóổ dịch Dại xảy ra
6.1. Động vật mắc bệnh Dại, có dấu hiệu mắcbệnh Dại được xử lý như sau:
a) Tiêu hủy bắt buộc động vật chết,động vật mắc bệnhDại.
b) Khuyến khích tiêu hủy chó, mèo códấu hiệu mắc bệnh Dại; trường hợp không tiêu hủy phải nuôi cách ly đểtheo dõi trong vòng14 ngày, nếu phát bệnh Dại thì phải tiêu hủy theo quy định;
c) Khuyến khích tiêu hủy chó, mèo chưa đượctiêm phòng vắc xin Dại nhưng đã tiếp xúc với chó, mèo mắc bệnh Dại; trường hợp khôngtiêu hủy phải nuôicách ly để theo dõi trong vòng14 ngày, nếu phát bệnh Dại thì phải tiêu hủy theo quy định;
d) Chó, mèo vô cớ cắn, cào người phảinuôi cách ly để theo dõi trong vòng 14 ngày, nếu phát bệnh Dại thì phải tiêu hủytheo quy định.
6.2. Đối với chó, mèo khỏe mạnh trongvùng có dịch bệnh Dại phải thực hiện nuôi nhốt trong thời gian có dịch.
6.3. Việc xử lý động vật mắc bệnh phải đượcthực hiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh Dại hoặc được cơ quanquản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luận động vật bị mắc bệnhDại.
6.4. Việc xử lý tiêu hủy động vật mắcbệnh Dại theo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
7.1. Loại bệnh phẩm: Đầu của chó, mèo mắc bệnh,chết.
7.2. Kỹ thuật lấy mẫu bệnh phẩm
a) Người lấy mẫu bệnh phẩm xét nghiệm bệnhdại phải sử dụng bảo hộ cá nhângồm găng tay dày hoặc đeo 3 lớp găng tay, kính bảo vệ mắt, khẩu trang y tế,tạp dề, ủng cao su;
b) Cố định phần đầu của xác chó, mèo,dùng dao cắt đầu ở vị trí đốt Atlas đầu tiên sau gáy.
7.3. Bao gói và bảo quản: Bọc 3lớp nilon và cho vào hộp bảo ôn có đá lạnh để bảo quản; dán nhãn, ghi rõ bệnhphẩm đã lấy. Chuyển ngay bệnh phẩmđến phòng thử nghiệm được cơ quan có thẩm quyền công nhận. Bệnh phẩm phải đượcgửi kèm theo phiếu gửi Mẫu bệnh phẩm, ghi rõ bệnh sử, triệu chứng, đặc điểm dịchtễ. Nếu chưa gửi đixét nghiệm ngay thì giữ trong ngănmát tủ lạnh từ 2°C đến 8°C tối đa trong 48 giờ.
7.4. Cục Thú y hướng dẫn cụ thể quy trình lấymẫu và chẩn đoán, xét nghiệmbệnh Dại.
PHỤ LỤC16
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH NIU-CÁT-XƠN (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnhNiu-cát-xơn
1.1. Khái niệm về bệnh
a) Bệnh Niu-cát-xơn (gia cầm (gà, các loại chim), ở mọi lứa tuổi đều có thểmắc bệnh, bệnh thường ghép với nhiều bệnh gia cầm khác gây ra tỷ lệ chết cao, thiệthại kinh tế lớn. Bệnh Niu-cát-xơn được phát hiện đầu tiên năm 1926 tại thành phốNewcastle, vùng ĐôngBắc nước Anh. Bệnh đã xuất hiện khắp các châu lục trên thế giới trong đó có ViệtNam.
b) Bệnh Niu-cát-xơn do một loài vi rútthuộc giống g 16.000nu-clê-ô-tít. Vi rút được nhân lên trong tế bào chất của vật chủ.
c) Dựa vào các biểu hiện về triệuchứng lâm sàng, có thể phân loại bệnh Niu-cát-xơn thành 4 thể bệnh chính, bao gồm:thể độc lực cao hướng nội tạng logenic), thể độc lựccao hướng thần kinh (logenic), thể độc lựctrung bình (ầm trong thờigian ngắn khi gia cầmchưa xuất hiện triệu chứng lâm sàng.Đàn gia cầm chưa được phòng bệnh bằng vắc-xin thì khi nhiễm bệnh có thể chết đến100%.
d) Sức đề kháng của vi rút: Vi rútNiu-cát-xơn dễ bị tiêu diệtở nhiệt độ cao, ở nhiệt độ 70°C trong 30 phút, 75°C trong 5 phút và 80°C trong vòng 1phút. Trong môi trường kiềm hoặc a-xít hoặc dưới tác động trực tiếp của ánhsáng mặt trời, vi rút dễ bị phá hủy.Trong điều kiện nhiệt độ thấp, vi rút có thể tồn tại trong thời gian dài tớinhiều tuần trong môi trường hữu cơ như phân, các chất bài tiết hoặc trên lông củagia cầm mắc bệnh. Các loại hóa chất sát trùng thông thường dễ dàng tiêu diệtđược vi rút.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Gà các loại, chim cút.
b) Đường truyền lây
- Lây trực tiếp: Vi rút Niu-cát-xơn thường lâytruyền qua đường tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm mắc bệnh và gia cầm khỏe mạnh. Virút được bài thải qua phân, dịchtiết ở mắt, mũi, miệng hoặc qua hơi thở của gia cầm bệnh.
- Lây gián tiếp: Vi rút có thể lây truyền thôngqua xác gia cầm bị bệnh chết, vỏ trứng, dụng cụ chăn nuôi, thức ăn nước uống, chấtthải chăn nuôi, ủng hoặc quần áo của người chăn nuôi có mang mầm bệnh.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Thời kỳ ủ bệnh: Thời kỳ ủ bệnh trungbình từ 5 - 6 ngày, nhưng có thể thay đổi từ 2 - 15 ngày.
Mức độ bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tốnhư độc lực của chủng vi rút gâybệnh, loài mắc, tuổi, sức đềkháng. Các triệu chứng lâm sàng chủ yếu bao gồm:
a) Thể bệnh nhẹ, thể hô hấp: Thường gặp các triệuchứng như hắt hơi, khó thở,ho, chảy nước mũi, tổ chức vùng mắt và cổ sưng, ỉa chảy, phân có màu trắng xanh hoặcmàu trắng;
b) Thể bệnh nặng: Thường gặp các triệu chứng nhưsuy nhược thần kinh, suy nhược cơ thể, run cơ, sã cánh, ngoẹo đầu và cổ, quay tròn,liệt chân, liệt toàn thân, giảm đẻ, trứng bị mỏng vỏ, chết đột ngột; tỷ lệ tử vong có thểlên đến 100%.
1.4. Bệnh tích
Viêm túi khí dày đục, viêm và xuất huyếtkhí quản, có các đám hoại tửở dạ dày tuyến, ruột và hạch manh tràng; xuất huyết điểm ở dạ dàytuyến, tập trung ở xung quanh lỗ đổ ra của tuyến tiêu hóa; phù, xuất huyết hoặc thoáihóa ống dẫn trứng ở gà đẻ.
2. Phòng bệnh bắt buộc bằngvắc-xin
2.1. Đối tượng phòng bệnh bắt buộc bằng vắc-xin:gà các loại, chim cút;
a) Trang trại, cơ sở nuôi gà, chim cút tậptrung,
b) Đàn gia cầm nuôi nhỏ lẻ trong các hộgia đình: Gà và chim cút do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.2. Phạm vi phòng bệnh: Khu vực có ổ dịchcũ, địa bàn cónguy cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tổ chức tiêm phòng theo quy trình nuôivà định kỳ tiêm phòng bổ sung cho đàn gia cầm nuôi mới, đàn gia cầm hết thờigian còn miễn dịch bảo hộhoặc theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương;
b) Liều lượng, đường tiêm hoặc nhỏ vắc-xin theohướng dẫn của nhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậuthời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngànhthú y địa phương xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch phòng bệnh bằng vắc-xin cho phù hợp, đảm bảo hiệu quả.
3. Sử dụng vắc-xin phòngbệnh khẩn cấp khi có ổ dịch xảy ra
3.1. Tổ chức sử dụng vắc-xin phòng bệnh chogia cầm tại các thôn, ấp, bản nơi xảy ra dịch; đồng thời sử dụng vắc xin baovây ổ dịch theo hướng từ ngoài vào trong đối với gia cầm tại các thôn,ấp, bản chưa có dịchtrong cùng xã và các xã xung quanhtiếp giáp với xã códịch.
3.2. Huy động lực lượng tại chỗ hỗ trợ tiêmphòng; người trực tiếp tham giatiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặc người đã qua tập huấn về tiêm phòng.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý, thực hiện và giám sát việc phòng bệnh bằng vắc xin.
4. Giám sát bệnh Niu-cát-xơn
4.1. Giám sát lâm sàng phải được thực hiệnthường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với gia cầm mới nuôi, gia cầm trong vùngcó ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ cao.
4.2. Giám sát lưu hành vi rút: Lấy mẫu dịchngoáy hầu họng, dịch ngoáy ổ nhớp, mẫu phân tươi, mẫu bệnh phẩm để giámsát lưu hành vi rút Niu-cát-xơn.
4.3. Giám sát sau tiêm phòng (chủ yếu được ápdụng ở các trại giống)
a) Giám sát sau tiêm phòng để đánh giá kếtquả tiêm phòngvà khả năng đáp ứng miễn dịch củađàn gia cầm sau khi được tiêm vắc-xin;
b) Lấy mẫu huyết thanh để xétnghiệm kháng thể bảo hộ sau tiêmphòng.
c) Thời điểm lấy mẫu: Sau 21ngày kể từ thời điểmtiêm phòng gần nhất.
4.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch chủ động phòng chốngdịch bệnh Niu-cát-xơn trong đó có kế hoạch giám sát bệnh Niu-cát-xơn. Việc giámsát lưu hành vi rút và giám sát sau tiêm phòng được thực hiện theo hướng dẫn tạiPhụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Xử lý gia cầm mắc bệnh
5.1. Gia cầm mắc bệnh Niu-cát-xơn được xửlý như sau:
a) Tiêu hủy ngay gia cầm chết, gia cầm mắcbệnh; cách ly gia cầm khỏe mạnh trong cùng đàn để chăm sóc nuôi dưỡng;
b) Khuyến khích giết mổ tiêu thụ tại chỗ đốivới gia cầm khỏe mạnh trong cùng đàn với gia cầm mắc bệnh, trường hợp không giếtmổ phải nuôi cách ly để theo dõi.
5.2. Việc xử lý gia cầm mắc bệnh phải đượcthực hiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh Niu-cát-xơn hoặcđược cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh và kết luậngia cầm bị mắc bệnh Niu-cát-xơn.
5.3. Việc xử lý tiêu hủy gia cầm mắc bệnhtheo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
6.1. Mẫu bệnh phẩm dùng để phát hiện mầm bệnhNiu-cát-xơn là dịch ngoáy hầu họng, dịch ngoáy ổ nhớp, mẫu phân tươi,đầu, cơ quan nội tạng của gia cầm mắc bệnh hoặc nguyên con gia cầm mắc bệnh.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao góivà bảo quản theoQuy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;bảo quản ở nhiệtđộ mát từ 2°C đến 8°C và chuyển ngay vềphòng thử nghiệm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
6.3. Bệnh Niu-cát-xơn cần được chẩn đoán phânbiệt với các bệnh gia cầm khác như cúm gia cầm, CRD, viêm thanh khí quản, viêm phế quảntruyền nhiễm, nấm do Mycoplasma, đậu gia cầm (thể bạch hầu), hội chứnggiảm đẻ (EDS-76).
6.4. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnhNiu-cát-xơn quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-4: 2011 .
PHỤ LỤC17
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH LIÊN CẦU KHUẨN LỢN (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnhLiên cầu khuẩn lợn
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Liên cầu khuẩn lợn (Streptoccocussuis) là bệnh lây truyền giữa động vật và người.Ở lợn, bệnh do vi khuẩn ưng lâm sàng của bệnh là nhiễm trùng huyết,viêm màng não, viêm khớp và viêm phế quản phổi. Có hai típ gây bệnh là is típ 1 và ả năng gây bệnhcho người. Vi khuẩn ão ở lợn con10-14 ngày sau cai sữa. Gần đây, bệnh hay xảy ra ở lợn sau cai sữa chăn nuôi tập trung vớimật độ cao. Nhiều trường hợp bệnh xảy ra đối với lợn sau cai sữa và lợn vỗ béo do liênquan đến yếu tố stress như vận chuyển, xáo trộn đàn, mật độ quá cao và không đủ thông gió.
b) Sức đề kháng của vi khuẩn: Vi khuẩn ể sống trong phân ở nhiệtđộ 0°C tới 104ngày, ở 9°C trong 10ngày, ở 22°C đến 25°C trong 8ngày. Vi khuẩn bị vô hoạtnhanh chóng bằng các thuốc sát trùng dùng phổ biến ở các trại chăn nuôi, nước xà phòng nồngđộ 1/500 có thể diệt vi khuẩn trong vòng 1 phút. Vi khuẩn có thể sống trong xáclợn chết ở 40°C trong 6 tuần.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Lợn ở mọi lứa tuổi đều có thểmắc bệnh, hay gặp nhất là lợn contừ 5 đến 10 tuần tuổi.
b) Nguồn bệnh: Phân, sản phẩm của lợn saugiết mổ, đường sinh dục của lợn cái mắc bệnh có chứa vi khuẩn.
c) Đường truyền lây
- Bệnh lây lan trong đàn do tiếp xúc giữa lợnkhỏe và lợn bệnh.Lợn mẹ bị bệnh truyền sang con. Bệnh còn có thể lây qua đường hô hấp, đây là đườnglây truyền có ý nghĩa quan trọng do số lượng vi khuẩn trong môi trường rất lớn. Ngoài rabệnh còn có thể lây truyền qua dụng cụ chăn nuôi và một số nhân tố trung giannhư ruồi, một số loài chim và vật mang khác.
- Vi khuẩn khu trú ở đường hô hấp trên của lợnkhỏe mạnh, các hốc của hạch amidan, sau đó xâm nhập vào hệ tuần hoàn và gây bệnh.Lợn con thường bị chết do nhiễm trùng máu cấp tính, lợn lớn hơn thì vi khuẩn cóthể khu trú ở các xoang hoạt dịch,nội tâm mạc, mắt, màng não. Thời gian nhiễm khuẩn huyết là giai đoạn quan trọngtrong quá trình phát sinh viêm màng não do tr. suis (típ 2). Nhữngmẫu vi khuẩn ập được là loạicó vỏ bọc và đề kháng khá cao với thực bào. Vi khuẩn có thể sống và nhân lêntrongđạithực bào, có thể xâm nhập vào dịch não tủy thông qua bạch cầu đơn nhân di chuyển qua lướimao mạch.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
a) Lợn 2 đến 6 tuần tuổi thường mắcbệnh thể viêm màng não và viêm khớpxảy ra riêng rẽ hoặc kết hợp; lợn con bị nhiễm trong cùng một ô chuồng thường mắc bệnhnặng hơn. Con vật sốt cao, thường sốt tới 42,5°C. Bỏ ăn, sưng hầu, mệtmỏi, ủ rũ, khónuốt và cơ thể suy sụp. Giai đoạn đầu của bệnh, con vật có triệu chứng thần kinh,co giật cơ, mất cân bằng, hoạt độngkhó khăn, đi lại loạng choạng, xiêu vẹo, bước đi cứng nhắc, tai xuôiép về phía thân, nằm nghiêng một bên, chân đạp bơi chèo rồi chết. Mắt có thể bịmù, co giật cầu mắt. Một số trường hợp viêm rốn, viêm nội tâm mạc.
b) Trong các đợt dịch viêm màng não do ểu hiện chết đột ngộtmà không có triệu chứng của bệnh, những con còn sống đi lại loạng choạng hoặckhông đứng được. Ngoài ra còn thấy viêm van tim ở lợn 13 tuần tuổi nuôi vỗ béoở trại lợn đã từng có bệnhviêm màng não do
Vi khuẩn có thể nuôi cấy từ dịch khớp,dịch não tủy, máu,mô não, phổi, mẫu swab đường hô hấp trên và từ hạch amidan của lợn khỏe.
1.4. Bệnh tích
Lợn chết do g não tích tụthể trắng, ổ mủ ở vùngdưới nhện. Hầu hết các trường hợp lưới võng mạc nội mô bị ảnh hưởng nặng,các mạch máu ở tâm thất, não và tủy sống bị tắc nghẽn do dịch thẩm xuất, nhiều khi gâyra phù não. Mô thầnkinh của tủy sống, tiểu não và cuốngnão có thể bị thoáihóa dạng lỏng.
2. Phòng bệnh bằng vắc-xin
Hiện chưa có vắc-xin phòng bệnh Liên cầukhuẩn lợn, biện pháp phòng bệnh chủ yếu là vệ sinh thú y, chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lýđàn.
3. Giám sát bệnh Liên cầukhuẩn lợn (típ 2)
3.1. Đối tượng giám sát bệnh định kỳ: Lợnnái, đực giống do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
3.2. Chủ yếu là giám sát lâm sàng và lấy mẫu dịch ngoáymũi hoặc amidanđể phân lập vi khuẩn; lấy mẫu hạch, phủ tạng (tim, phổi, gan, lách), máu, não, khớp và dịchrỉ viêm của lợnbị chết nghi do mắc bệnh Liên cầu khuẩn để giám sát vi khuẩn.
3.3. Khi phát hiện có vi khuẩn Liên cầu khuẩnlợn (típ 2) phải báo ngay cho cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương để tiếnhành xác minh, truy xuất nguồn gốc lợn và giám sát bổ sung.
3.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xây dựng,trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch giám sát bệnh Liên cầu khuẩn lợn(típ 2). Việc giám sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Xử lý lợn mắc bệnh
4.1. Lợn bị mắc bệnh Liên cầu khuẩn lợn (típ 2)được xử lý như sau:
a) Tiêu hủy lợn chết; cách ly, điều trị đốivới lợn mắc bệnh theo hướng dẫn của chuyên môn thú y.
b) Khuyến khích giết mổ đối với lợn khỏe mạnh trongcùng ô chuồng với lợn mắc bệnh Liên cầu khuẩn lợn (típ 2), trường hợp không giếtmổ phải nuôi cách ly để theo dõi.
4.2. Việc xử lý lợn mắc bệnh phải được thựchiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với Liên cầu khuẩn lợn (típ 2).
4.3. Việc xử lý tiêu hủy lợn mắcbệnh theo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
5.1. Mẫu bệnh phẩm là các phủ tạng (tim, phổi, gan,lách), máu (thể nhiễm trùng huyết), não,khớp và dịch rỉ viêm của lợnnghi mắc bệnh.
5.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao góivà bảo quản theoQuy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; bảo quản ở nhiệtđộ mát từ 2°C đến 8°C và chuyển ngay vềphòng thử nghiệmnông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
5.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnhLiên cầu khuẩn lợn quy địnhtại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-2:2010 .
PHỤ LỤC18
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH GIUN XOẮN (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnhGiun xoắn(còn gọi là bệnh Giun bao)
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Giun xoắn (Trichinelliasis) là mộtbệnh chung giữa lợn, lợn rừng, chó, chuột và người. Bệnh phân bố rộng ở hầuhết các nước trên thế giới. Bệnh gây ra do loài giun tròn ấu trùng ký sinh ở cơ và tổ chức của lợn. Ấu trùng giun xoắnký sinh tại các tổ chức cơ, được bọc bởi màng bao tạo thành kén (giun bao).Màng kén của ấu trùng có2 lớp,màu trong, hình bầu dục hoặc hình tròn tùy loại vật chủ khác nhau.
b) Sức đề kháng: Ấu trùng giun xoắn cókhả năng tồn tạiở môi trường bên ngoài; ở trong kén, ấu trùng giun xoắn có sức đề kháng rấtcao; trong thịt súc vật đã thối rửa, ấu trùng có thể sống được từ 2 đến 5 thángtrong kén. Nếu ra khỏi kén, ấutrùng sẽ chết nhanh chóng ở nhiệt độ 45°C đến 70°C. Ở nhiệt độ - 20°C, ấu trùng chếtsau 20 ngày.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Lợn, lợn rừng, chó, mèo, hổ, báo, cầy,chuột và người ở các lứa tuổi đều có thể nhiễm giun xoắn nếu như ăn phải nang kén củaấu trùng giun xoắn còn sống có trong thịt lợn, thịt thú rừng, sản phẩm thịtchưa qua chế biến kỹ như nem, chạo, thịt hun khói.
b) Nguồn bệnh: Thịt lợn, thịt thú rừng, sảnphẩm thịt chưa qua chế biến kỹ như nem, chạo, thịt hun khói có mang nang kén củaấu trùng giun xoắn còn sống.
c) Đường truyền lây
Bệnh lây truyền qua đường tiêu hóa doăn phải kén giun xoắntrong thịt, phân của động vật mắc bệnh. Người, lợn, chó, chuột ăn phải thịt có ấu trùng giun xoắnkhông nấu chín nhưnem chua, chạo, thịt tai thì ấu trùng vào đến ruột sẽ chui ra khỏi bao kén,phát triển thành giun trưởng thành. Lợn,chó, chuột và người vừa là vật chủ trung gian khi mang nang kén của giun xoắn,vừa là vật chủ cuối cùngkhi có giun xoắn trưởng thành kýsinh trong ruột non.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Giun xoắn trưởng thành kýsinh trong ruột, chui vào niêm mạc, khi sinh sản gây tổn thương niêmmạc làm cho vật chủ đau bụng dữ dội, kíchthích nhu động dạ dày, ruột làm cho vật chủ nôn mửa, ỉa chảy. Có thể có viêm ruột cấp. Giun xoắntrong quá trình ký sinh tiết ra độc tố, kích thích thần kinh trung ương và kíchthích niêm mạc ruột, làm cho quá trình viêm ruột trầm trọng thêm. Ấu trùng giunxoắn tạo thành các nang kén trong cơ, chèn ép và gây tắc các mạch máu nhỏ, gâycác u máu nhỏ chèn ép thầnkinh vận động, gây liệt cơ. Nếu giun xoắn có ở não sẽ gây ratrạng thái bại liệt cho động vật hoặc người bị nhiễm giun xoắn. Các trường hợpnặng thường gây tử vong cho động vật và người.
1.4. Bệnh tích
a) Giun xoắn trưởng thành kýsinh ở niêm mạc ruột gây tổn thương niêm mạc ruột và gây viêm ruột cấp, làm bongtróc niêm mạc.
b) Ấu trùng giun xoắn ký sinh ở các tổ chứccơ, tạo ra các nang kén, gây chèn ép mạch máu và tắc mạch máu, gây chèn ép thầnkinh vận động có thể làm liệt từng bộ phận trong cơ thể.
2. Phòng bệnh
2.1. Áp dụng các biện pháp vệ sinh phòng bệnhlà chủ yếu.
2.2. Không nuôi lợn thả rông và địnhkỳ tẩy giun theohướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
2.3. Diệt loại gặm nhấm xung quanhchuồng nuôi lợn.
2.4. Xử lý phân gia súc để tiêu diệt Giun xoắn.
3. Giám sát bệnh Giun xoắn
3.1. Chủ yếu là giám sát lâm sàng, đặc biệt đối với lợnmới nuôi, lợn trong vùng có ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ cao có dấu hiệu của bệnh.
3.2. Lấy mẫu cơ hoành để giám sát bệnh tạicác cơ sở giết mổ lợn hoặc lấy huyết thanh lợn để xét nghiệm kháng thể do nhiễm bệnh tựnhiên trong vùng có ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyênngành thú y địa phương xác định.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch giám sát bệnh Giun xoắntrong vùng có ổ dịch cũ, khu vực có nguy cơ cao. Việc giám sát được thực hiệntheo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Xử lý động vật mắc bệnh
4.1. Động vật bị mắc bệnh Giun xoắn được xửlý như sau:
a) Tiêu hủy bắt buộc động vật chết, độngvật mắc bệnh Giun xoắn;
b) Gia súc nghi mắc bệnh Giun xoắn phải giếtmổ bắt buộc hoặc nuôi cách ly để theo dõi.
c) Khuyến khích giết mổ đối với giasúc khỏe mạnh trong cùng đàn với gia súc mắc bệnh Giun xoắn, trường hợp không giếtmổ phải nuôi cách ly để theo dõi.
4.2. Việc xử lý động vật mắc bệnh phải đượcthực hiện ngay khi có kết quả xét nghiệm dương tính với bệnh Giun xoắn hoặc được cơquan quản lý chuyên ngành thú y địa phương kiểm tra, xác minh vàkết luận mắc bệnh Giun xoắn.
4.3. Việc xử lý động vật mắc bệnh theo hướngdẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
5.1. Mẫu bệnh phẩm là cơ hoành, cơ thăn, cơmông hoặc mẫu huyết thanh.
5.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao góivà bảo quản theoQuy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; bảo quản ở nhiệtđộ mát từ 2°C đến 8°C và chuyển ngay vềphòng thử nghiệm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
5.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnhGiun xoắn quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-3:2010 .
PHỤ LỤC19
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH LAO BÒ (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnhLao
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Lao (Tuberculosis) là một bệnhtruyền nhiễm mạn tính của nhiều loài động vật và người gây ra do trực khuẩn laolosis. Khi động vật mắc bệnh,trong phủ tạng thườngcó những hạt viêm đặc biệt gọi là hạt lao. Vi khuẩn lao có 3 típ như sau:
- Típ gây bệnh lao ở người: ũng có thể gây bệnhlao cho bò, chó, mèo.
- Típ gây bệnh lao cho bò: ũng có thể gây bệnh cho người, lợn, chó, mèo.
- Típ gây bệnh lao cho loài chim: ium avium gây bệnh laocho loài chim nói chung và gia cầm; vi khuẩn cũng có thể gây bệnh cho người vàlợn, bò ít mẫn cảm hơn.
b) Sức đề kháng của vi khuẩn: Vi khuẩn cóthể sống được 1 tháng trong đờm dãi ẩm, sống được nhiều tuần trong sữa, 6 thángtrong phân gia súc khô. Vi khuẩn mẫn cảm với tia tử ngoại và nhiệt độ;ánh sáng mặt trời tiêu diệt vi khuẩn trong 8 giờ; các chất sát trùng nhưphoóc-môn 10%, xút 2% và vôi bột dễ dàng tiêu diệt vi khuẩn.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Trong tự nhiên các loài giasúc, gia cầm, thú rừng, chim trời và người đều mắc bệnh. Tuy nhiên mỗi loài độngvật lại mẫn cảm với mộttrong 03típvi khuẩn lao khác nhau: lao người, lao bò và lao gia cầm. Động vật nonthường mẫn cảm hơn độngvật trưởng thành.
b) Nguồn bệnh: Trong cơ thể động vật mắcbệnh, máu, sữa và các tổ chức bị lao đều có mầm bệnh. Nếu lao ở phổivà đường tiêu hóa, thì nước mũi, nước bọt, phân chứa nhiều mầm bệnh.
c) Đường lây truyền: Bệnh có thể lây trựctiếp từ con ốm sang con khỏe và lây gián tiếp qua các nhân tố trung gian. Thôngthường vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể qua các đường sau:
- Đường hô hấp: Vi khuẩn từ cơ thể bệnh bài xuấtra ngoài qua nước bọt do ho, hắt hơi, khạc nhổ... hoặc theo phân. Khi phân và đờm khô, mầmbệnh dính vào hạt bụi lơ lửng trong không khí. Động vật khỏe hít phải sẽbị lây bệnh.
- Đường tiêu hóa: Phổ biến nhất là bê và lợn.Bê bú sữa mẹ có bệnh lao sẽ bị lây bệnh. Nếu thức ăn, nước uống bị ô nhiễm mầm bệnh, độngvật khỏe ăn phải sẽbị lây bệnh.
Ngoài ra bệnh có thể lấy qua númnhau, qua đường sinh dục.
1.3. Triệu chứng lâm sàng, bệnh tích
a) Triệu chứng lâm sàng: Lao bò thường thấyở những thể sau:
- Lao phối: Thể này hay gặp. Biểu hiện rõ nhấtlà ho, lúc đầu là ho khan, sau ho ướt, ho từng cơn. Con vật thường phát ho khigõ lồng ngực, bị đuổi chạy, uốngnước lạnh, nằm xuống hay đứng lên. Khi ho đờm bắn ra nhưng con vật lại nuốtvào; đờm có thể lẫn mủ, máu; đôi khi thấy máu chảy ra ở lỗ mũi. Bò gầy yếu,lông dựng, da khô, uể oải, ăn ít,thở khó ngàycàng tăng. Nghe và gõ vùng phổi có âm đục phân tán, âm bùng hơi và âm ran ướthay âm kim khí.
- Lao hạch: Thể này khá phổ biến. Nếulao ở phổi thì hạch cũng bị lao. Hạch bị sưng thành những cục cứng, có khi sờ thấy lổn nhổn. Các hạchhay bị lao là hạch dưới hàm, hạch tuyến nước bọt, hạch trước vai, hạch trướcđùi và hạch ruột.
- Lao vú: Tùy mức độ bệnh mà bầu vú hoặc núm vúcó thể bị biến dạng. Sờ vào cảm thấy những hạt lao lổn nhổn, hạch vú sưng to, cứng nổi cục. Sản lượngsữa giảm rõ rệt.
- Lao đường tiêu hóa: Phổ biến ở ruột,gan. Gia súc ỉa chảy liên miên, gầy yếu, có chướnghơi nhẹ và rối loạn tiêu hóa.
b) Bệnh tích: thường có 3 dạng: hạt lao,khối tăng sinhthượng bì và đám viêm bã đậu.
- Hạt lao: Tùy theo giai đoạn phát triển của bệnhmà biểu hiện hạtlaokhácnhau. Các hạt lao thấy rõ ở phổi,hạch màng treo ruột; lúc đầu hạt nhỏ và cứng gọi là lao hạt kê. Ở phổicó giới hạn rõ, màu xám, khó bóc; nếu hạt nhiều, nắn phổi sẽ cócảm giác như phổi bị trộn cát; cắt có tiếng kêu lạo xạo. Hạt lao này gọi là hạtxám. Các hạt xám lớn dần bằng hạt đậu xanh, hạt ngô, thân bị thoái hóathành bã đậu màu vàng nên gọi là hạt vàng. Các hạt trên to lên và vỡ ra, những hạtkhông vỡ thì tổ chứctăng sinh bao bọc lại gọi là hạt xơ.
- Khối tăng sinh thượng bì: Hạt xơ tăng sinh mạnhcó khi to bằng hạt dẻ, quả ổi, bịbã đậu hóa hoặc can-xihóa.
- Đám viêm bã đậu: Ở giai đoạnsau các hạt lao vỡ ra biến tổchức lao đó thành đám viêm bã đậu, nát, thẩm dịch.
2. Phòng bệnh bằng vắc-xin
Hiện nay chỉ có một loạivắc-xin duy nhất phòng bệnh Lao bò là vắc-xin nhược độc BCG (Bacillus Calmette- Guerin). Tuy nhiên, vắc-xin BCG ít được sử dụng do gây trở ngại trongviệc chẩn đoán bệnhLao.
3. Giám sát bệnh Lao bò
3.1. Đối tượng giám sát bệnh định kỳ: Trâubò giống, bò sữa do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
3.2. Giám sát lâm sàng thông qua việc quansát, phát hiện những triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình của gia súc bệnh,chết và những đặc điểm về dịch tễ học của bệnh Lao.
3.3. Giám sát phát hiện bệnh: Định kỳ kiểmtra phát hiện bệnh Lao bò bằng phản ứng tiêm nội bì. Thực hiện kiểm tra bệnhLao bò đối với 100% số trâu bò giống, bò sữa thuộc diện phải kiểm tra.
3.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xâydựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch giám sát bệnh Lao bò.
4. Xử lý gia súc mắc bệnh
4.1. Khi phát hiện gia súc mắc bệnh Lao, phảicách ly để điều trị gia súc mắc bệnh theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyênngành thú y địa phương.
4.2. Tiêu hủy hoặc giết mổ bắt buộc gia súc mắc bệnh Laokhông có khả năng phục hồi.
4.3. Việc xử lý động vật mắc bệnh theo hướngdẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
5.1. Chẩn đoán bệnh Lao bò bằng phản ứng tiêm nộibì hoặc lấy mẫu bệnh phẩm là các mô nghi ngờ hoặc có bệnh tích với lượng từ 10g đến 200 g và đựng vào lọ miệng rộng hoặc túi ni lon để gửi xét nghiệm.
5.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói vàbảo quản theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theoThông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; phải được lấy vô trùng, bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2°C đến 8°C và gửi vềphòng thử nghiệmnông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận chậm nhất 24h sau khilấy mẫu.
5.3. Phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm:Thực hiện theo quy trình chẩn đoán bệnh Lao bò quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN8400-10: 2010 .
PHỤ LỤC20
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH SẢY THAI TRUYỀN NHIỄM (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNTngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnh Sảythai truyền nhiễm
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Sảy thai truyền nhiễm(Bucellosis) là bệnh truyền nhiễm chung cho nhiều loài gia súc và người. Bệnh thườngxuất hiện quá trình viêm, hoại tử ở một số cơ quan phủ tạng, đường sinh dục rồilan ra nhau thai gây ra hiện tượng sảy thai, sát nhau. Vi khuẩn gây bệnh đượcchia thành 3 nhóm chính:
- Bucella abortus gây bệnh ởtrâu bò;
- Brucella suis gây bệnh ở lợn;
- Bucella melitensis gây bệnh ởdê, cừu;
Ngoài ra còn có lla ovis chỉ gây bệnhcho cừu, lla cannis gây bệnh chochó và một số chủng vi khuẩn gây bệnh cho loài khác.
b) Sức đề kháng của vi khuẩn: Ở nhiệt độ thường,vi khuẩn tồn tại 4 tháng trong sữa, nước tiểu và đất ẩm ướt. Ở nhiệt độ hấpướt 70°C trong 30phút. Các chất sát trùng thông thường như: a xít phenic, phoóc-môn 4%, nước vôi5% có thể diệt vi khuẩn sau 1-2 giờ.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Động vật mắc bệnh Sảy thaitruyền nhiễm là dê, cừu, bò, trâu, lợn, chó, động vật hoang dã và người.Loài chim và chuột có mang mầm bệnh.
b) Nguồn bệnh: Ở concái mang bệnh, vi khuẩn có nhiều ở núm nhau, nước ối, nước nhờn và chất nhờn âmđạo, sữa; ở con đực, vi khuẩn có nhiều trong tinh dịch. Hầu hết các cơquan phủ tạng như máu,gan, lách, tủy xương, dịch hoàn đều chứa một lượng lớn vi khuẩn. Trong máu, vi khuẩnxuất hiện từng thời kỳ, nhiềunhất khi gia súc đẻ hoặc sảy thai. Trong thai sảy như bọc thai, phủ tạng củathai có rất nhiều vi khuẩn.
c) Đường truyền lây
- Lây trực tiếp: Qua đường tiêu hóa do thức ăn,nước uống có nhiễm vi khuẩn gây bệnh hoặc do bú sữa mẹ; qua đường sinh dục dogiao phối thụ tinh và dịch cơ quan sinh dục; qua da, niêm mạc và vết thương hở;qua đường hô hấp do hít phải bụi có mang vi khuẩn, lây trực tiếp. Thai đẻ non,nước ối, nhau thai là nguồn lây chính của
- Lây gián tiếp: Qua dụng cụ chăn nuôi có mang mầm bệnh.Côn trùng cũng có thể truyền bệnh và làm lưu cữu mầm bệnh trongbầy đàn. Ruồi làm lây bệnh qua phân.
1.3. Triệu chứng
a) Triệu chứng ở bò: Bò thường mắc bệnhdo chủng vi khuẩn abortus, ngoài ra còn có thểmắc bệnh do chủng litensis. Thời giannung bệnh từ 1 tuần đến 7 tháng, cótrường hợp chỉ 72 giờ.
- Bò cái bị bệnh chủ yếu xảy ra ởnhững con cái chửa tháng thứ5,6,7. Bòcóhiện tượng như sắp đẻ: âm hộ sưng đỏ, chảy nước nhớt, vú căng, có hiện tượng sụpmông. Bò sốt nhưng không cao, ít vận động. Thai có thể chết trước hay sau khi sảythai, có hiện tượng thai ra cả bọc hoặc sát nhau, nước ối màu đục, bẩn, không có mùinhưng lẫn màng nhau màu trắng.
- Bò đực thì triệu chứng rõ hơn: Dịch hoàn sưngđỏ gấp 2-3 lần, sau 2-3 ngày dịch hoàn lạnh dần và bắt đầu teo, sau con vật sốtvà bỏ ăn. Chất lượng tinh trùng giảm đáng kể, tỷ lệ tinh dị hình tăng cao, tinh dịch chuyển từ màu trắng đục sangánh vàng. Con vật lười vận động,thích nằm hoặc đứng một chỗ, bỏ ăn.
- Cả bò đực và bò cái đều có hiện tượng viêm khớp:khớp háng, khớp chậu (con cái) và khớp gối (con đực). Khớp sưng, khớp vẹo lệchlàm cho bò đi lại khó khăn, sờ khớp thấy mềm, có nhiều dịch viêm.
b) Triệu chứng ở dê, cừu: Bệnh thường do itensis gây ra, ở cừucòn do ỏ ăn, uống nước nhiều,viêm vú, nằm một chỗ, không thíchvận động. Dê bị viêm âm đạo, viêm âm hộ, chảy nhiều nước nhờn. Cừu đực có triệuchứng giống bò đực, viêm dịch hoàn. Nếu cừu mắc bệnh do chủng s, có hiện tượngviêm khớp mạn tính, viêm màng dịch hoàn và có các triệu chứng thần kinh.
c) Triệu chứng ở lợn: Bệnh thường do chủng gian nung bệnh từ 2-18 tuần. Lợn cái bị sảythai, thai ra cảbọc. Lợn ỉa chảy, viêm thủy thũng các đầuvú, mệt mỏi, biếng ăn, bỏăn. Sảy thai thường ở tuần thứ 4-12. Khi sảy thai, lợn bị liệt chân sau, viêmkhớp, sau 10-15 ngày hồi phục trở lại. Con đực bị viêm sưng dịchhoàn.
1.4. Bệnh tích
a) Ở bào thai của động vật bị sảy thai: Vỏ bọc thai dàylên, có nhiều điểm xuất huyết và phủ một lớp dịch nhớt, bẩn. Nước ối bẩn, đục, lẫnmáu và màng giả. Trên núm nhau có nhiều điểm hoại tử, sưng to, đen, mềm. Nhauthai có những điểm hoại tử dạng hạt màuvàng trắng, bờ mặt đục.Cuống rốn có mủ, điểm hoại tửlấm tấm. Gan, lách, thận của thai bị viêm, xuất huyết và hoại tử.
b) Ở con cái: Hạch vú bị viêm sưng. Trên bề mặtda mỏng của bầu vúcó những điểm hoại tử màu trắng xám, sữa có màu vàng.
c) Con đực: Dịch hoàn vùng thượng hoàn sưngto gấp 2 - 3 lần bình thường,màng ngoài đường sinh dục dày, có khi bị viêm khớp u mềm có mủ, xoang bao khớpcó nhiều dịch nhày, đục, hơi sánh. Giai đoạn sau dịch hoàn teo, có những hạt hoạitử lổn nhổn.
d) Cơ quan phủ tạng: Ganlách bị sưng hay hoại tử.
2. Phòng bệnh
Chủ yếu là áp dụng các biện pháp vệsinh phòng bệnh. Việc tiêm phòng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyênngành thú y.
3. Giám sát bệnh Sảythai truyền nhiễm
3.1. Đối tượng giám sát bệnh định kỳ: Trâubò giống, bò sữa do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xác định.
3.2. Giám sát lâm sàng thông qua việc quansát, phát hiện những triệu chứng lâm sàng, bệnh tích điển hình củagia súc mắc bệnh, chết và những đặc điểm về dịch tễ học.
3.3. Giám sát phát hiện bệnh: Định kỳ kiểmtra phát hiện bệnh Sảy thai truyền nhiễm bằng phản ứng dị ứng hoặc kiểm tra sữa (phản ứngMRT) hoặc kiểm tra kháng thể trong huyết thanh (phản ứng RBT, CFT,...).
3.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y xâydựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch giám sát bệnh Sảy thai truyềnnhiễm. Việc giám sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 ban hành kèmtheo Thông tư này.
4. Xử lý gia súc mắc bệnh
4.1. Khi phát hiện gia súc mắc bệnh Sảythai truyền nhiễm, phải cách ly để điềutrị theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
4.2. Tiêu hủy gia súc chết hoặcgia súc mắc bệnh không có khả năng phục hồi.
4.3. Việc xử lý động vật mắc bệnh theo hướngdẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
5.1. Mẫu bệnh phẩm là máu, sữa, tinh dịch,lách, gan, hoạch lympho, nước ối, thai bị sảy,.. đựng vào lọ miệng rộng hoặctúi nilon.
5.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói vàbảo quản theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theoThông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; được lấy vô trùng, bảo quảntrong điều kiện lạnh từ 2°C đến 8°C và gửi về phòng thử nghiệm nông nghiệp được cơquan có thẩm quyền công nhận chậm nhất 24h sau khi lấy mẫu.
5.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnh Sảythai truyền nhiễm quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-13: 2011 .
PHỤ LỤC21
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH TỤ HUYẾT TRÙNG GIA SÚC (Banhành kèm theo Thông tư số07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm2016 của Bộ trưởngBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu chung về bệnh
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Tụ huyết trùng losis) gia súc là bệnhtruyền nhiễm phổ biến ở trâu,bò, lợn; bệnh gây ra tỷ lệ mắc cao, ảnh hưởng đến kinh tế cho ngườichăn nuôi. Bệnh do vi khuẩn ể. Vi khuẩnvào máu gây nhiễm trùng máu gây bại xuất huyết toàn thân. Vi khuẩn thường sốngtrên niêm mạc mũi, hầu, hạchamidan của một số gia súc khỏe mạnh, nhất là ở những con không được tiêm phòng. Vi khuẩncó thể sống được hàng tháng ở trong phân, rơm rác, trong đất chuồng nuôi. Khi gặpđiều kiện thuận lợi thì những vi khuẩn này tăng độc lực và gây bệnh cho gia súc.
b) Sức đề kháng của vi khuẩn: Vi khuẩncó sức đề kháng không cao nên tồn tại không lâu ngoài cơ thể trâu bò; vi khuẩn cóthể tồn tại từ 1 đến 3 tháng trong đất ẩm và thiếu ánh sáng, đầm lầy, ao bẩn có nhiều chấthữu cơ, trong chuồng trại,.. Vi khuẩn dễ bị diệt bằng nước nóng 60°C trong 20phút, ánh sáng mặt trời trong 12 giờ, nước vôi 10% hoặc phoóc-môn 1% trong thờigian từ 1 đến 3phút. Các chất sát trùng thông thườngcùng dễ tiêu diệt đượcvi khuẩn.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Trâu, bò, lợn, gà.
b) Đường truyền lây
- Vi khuẩn gây bệnh xâm nhập, lây lan theo đườngtiêu hóa là chính, ngoài ra còn qua hô hấp (chủ yếu là hô hấp trên), đặc biệtkhi niêm mạc bị tổn thương. Bệnhlan truyền trực tiếp từ con mang mầm bệnh sang con khỏe, hoặc giántiếp qua đường thức ăn, nước uống, chuồng trại vệ sinh kém.
- Bệnh có thể lây truyền từ trâu, bò sang lợn,gia cầm và ngược lại.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh rất ngắn, chỉ từ 1-3 ngày,tuy nhiên có thể kéo dài đến 02 tuần.
a) Thể quá cấp tính: Con vật sốt cao trên 41°C, đột ngột trở nên hung dữ, điên cuồng,chạy lung tung, chết trong vòng 24 giờ.Thể này ít có biểu hiện gì đặc trưng.
b) Thể cấp tính: Thể này rất phổ biến, con vậtsốt cao trên 41°C, bỏ ăn, lờ đờ,nước mũi nước mắt chảy nhiều.Niêm mạc mắt, mũi, miệng đỏ sẫm rồi tái tím. Vùng hầu sưng to làm lưỡi thè rangoài. Hạch bên cổ sưngto, thở khó và nặng nề, đi lại khó khăn. Lúc đầu táo bón, sau lại ỉa lỏng, phân có lẫnmáu vàniêmmạc ruột, bụng chướng to. Con vật nằm liệt, đái ra máu, lịm yếu dần rồi chếttrong 1 - 2 ngày. Tỷ lệ chết cao nếu không chữa bệnh kịp thời.
c) Thể mạn tính: Một số trâu, bò, lợn vượtqua được giai đoạn cấp tính thường chuyển sang thể mãn tính. Con vật có biểu hiện mệt mỏi,khó thở, thở nhanh, khòkhè, gầy yếu, ho từng hồi, kéo dài, ho nhiều khi vận động, mũi khô hoặc có dịchmũi đặc, đi lại khó khăn do viêm khớp, viêm phổi, viêm phế quản. Rối loạntiêu hóa (phân lúc táo lúc lỏng), giảm ăn uống, gầy yếu. Một số con mắc bệnh bịchết do suy kiệt. Một số ít có sức chịu đựng thì những biểu hiện này nhẹdần và khỏi, nhưng phải hàng tháng sau mới hồi phục.
1.4. Bệnh tích
a) Hạch sưng to, tụ máu ở cơ quan phủ tạng, ruộtvà dạ dày bị viêm, niêm mạc và các tổ chức liên kết dưới da xuất huyết lấm tấm, thịtnhão.
b) Bao tim và vùng xoang bụng tíchđầy nước có khi xuất huyết.
c) Gan và thận bị viêm, tụ máu.
d) Viêm phổi thùy lớn, phổi có nhiều vùngbị gan hóa. Khí quản và phế quản tụ máu, xuất huyết, màng phổi xuất huyết lốm đốm,dày lên và dính vào thành mạch ngực.
2. Phòng bệnh bắt buộc bằngvắc-xin
2.1. Đối tượng tiêm phòng
a) Các trang trại, cơ sở chăn nuôi giasúc tập trung; ợp được miễn tiêmphòng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư này;
b) Đàn gia súc nuôi nhỏ lẻ trong cáchộ gia đình: Trâu, bò, lợn nái, lợn đực giống do cơ quan quản lý chuyên ngành thúy địa phương xác định.
2.2. Phạm vi tiêm phòng: Tại khu vực có ổ dịchcũ, địa bàn cónguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tổ chức tiêm phòng định kỳ theo quytrình nuôi, tiêm phòng bổ sung đối với gia súc mới phát sinh, đàn gia súc đã hết thờigian còn miễn dịch bảo hộ hoặctiêm phòng theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương;
b) Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫncủa nhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậuthời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngànhthú y địa phương xây dựng và tổchức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp, bảo đảm hiệu quả tiêm phòng.
3. Tiêm phòng khẩn cấp khi có ổ dịch xảy ra
3.1. Khi có ổ dịch xảy ra, tổ chứctiêm phòng ngay cho gia súc khỏe mạnh tại các thôn, ấp, bản nơi xảy ra dịch; đồngthời tổ chức tiêm phòng bao vây ổ dịch đối với gia súc mẫn cảm tại các thôn, ấp,bản chưa có dịchtrong cùng xã và các xã tiếp giápxung quanh xã có dịch.
3.2. Huy động lực lượng tại chỗ hỗ trợ tiêmphòng; người trực tiếp tham giatiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặc người đã qua tập huấn về tiêm phòng.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý, thực hiện tiêm phòng và giám sát việc tiêm phòng.
4. Giám sát bệnh Tụ huyếttrùng
Thực hiện giám sát lâm sàng là chủ yếu để chủ độngphát hiện bệnh: Quan sát, phát hiện gia súc mắc bệnh dựa trên những triệu chứnglâm sàng, bệnh tích điển hình của bệnh.Lấy mẫu xét nghiệmgia súc bị chết nghi do mắc bệnh Tụ huyết trùng để phân lập vi khuẩn gây bệnh.
5. Xử lý gia súc mắc bệnh
5.1. Cách ly và điều trị gia súc mắc bệnhtheo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương.
5.2. Tiêu hủy gia súc chết do mắcbệnh Tụ huyết trùng theo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thôngtư này.
6. Chẩn đoán xét nghiệm
6.1. Mẫu bệnh phẩm là máu tim, dịch xoang bao tim, phổi,xương ống,.. đựngvào lọ miệng rộng hoặc túi nilon.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao gói vàbảo quản theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83: 2011/BNNPTNT được ban hành theoThông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn; được lấy vô trùng, bảo quản trong điều kiện lạnh từ 2°C đến 8°C và gửi vềphòng thử nghiệm nông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận chậm nhất 24h sau khilấy mẫu.
6.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnh Tụhuyết trùng quy định tại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-14:2011 .
PHỤ LỤC22
HƯỚNGDẪN PHÒNG, CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ VỊT (Banhành kèm theo Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
1. Giới thiệu về bệnh Dịch tả vịt
1.1. Khái niệm bệnh
a) Bệnh Dịch tả vịt là bệnh truyền nhiễmcấp tính nguy hiểm ở vịt. Tác nhân gây bệnh là do vi rút thuộc nhóm ỷ lệ mắc bệnhvà chết cao, có thể từ 70% đến 80% nếu bị nhiễm lần đầu ở trại khôngtiêm phòng vắc-xin Dịch tả vịt thường xuyên, kết hợp với vệ sinh không đảm bảo.
b) Sức đề kháng của vi rút: Vi rút bịtiêu diệt trong dung dịch phoóc-môn 3%, chlorin 3% và các hóa chất sát trùng mạnhkhác. Vi rút bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56°C trong 10 phút, 50°C trong 90 đến120 phút, nhiệt độ 22°C được 30ngày.
1.2. Nguồn bệnh và đường truyền lây
a) Loài mắc: Động vật mắc bệnh Dịch tả vịtlà vịt, ngan, ngỗng ở mọi lứatuổi đều bị mắcbệnh, đặc biệt là từ 07 ngày tuổi cho đến trưởng thành.
b) Nguồn bệnh: Phân, dịch tiết từ mũi, miệngvà mắt của gia cầmmắc bệnh có chứa vi rút.
c) Đường truyền lây: Đường truyền lây chủ yếu qua tiếpxúc trực tiếp giữa các gia cầm khỏe mạnh và gia cầm bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, bệnhcó thể lây lan dễ dàng qua các phươngtiện cơ học như giày dép và quần áo mang từ một đàn bị nhiễm đến. Bệnh lây lannhanh và trầm trọng trong khoảng 2-3 ngày.
1.3. Triệu chứng lâm sàng
Thời gian ủ bệnh thường từ 3 - 7 ngày tùytheo độc lực của vi rút.
Vịt, ngan, ngỗng bị bệnh cóhiện tượng bỏ ăn, sợ nước, tiêu chảy nhiều, phân trắng xanh hoặcvàng nhớt, xù lông, chảy nước mũi, mắt có dử,mí mắt sưng, niêm mạc mắtđỏ, ngoẹo đầu, mắt thăng bằng, ngoẹo cổ, bại liệt, chết nhanh.
1.4. Bệnh tích
Tùy theo trường hợp có thể thấy một hoặcnhiều trong những bệnh tích sau:
a) Ở vịt trưởng thành có hiện tượng gan bịbạc màu hoặc xuất huyết điểm. Con cái có thể thấy các nang trứng bị xuất huyết.
b) Mạch máu bị tổn thương. Hệbạch huyết bị tổn thương và thoái hóa nhu mô.
c) Đường tiêu hóa bị viêm, ruột xuất huyếtthành từng mảng, có nhiềuchất nhờn. Đây là bệnh tích đặc trưng của bệnh dịch tả vịt.
d) Kiểm tra vi thể thấy tổn thương mạchmáu và các cơ quan phủ tạng. Xuất hiện các thể vùi nội nhân, thể vùitế bào chất trong các tế bào biểu mô của hệthống tiêu hóa. Đây là biến đổi vi thể điển hình của bệnh.
2. Phòng bệnh bắt buộc bằngvắc-xin
2.1. Đối tượng phòng bệnh bằng vắc-xin: vịt,ngan, ngỗng.
2.2. Phạm vi tiêm phòng: Vùng có ổ dịch cũ,địa bàn có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương xác định.
2.3. Thời gian tiêm phòng
a) Tổ chức tiêm phòng định kỳ theo quytrình nuôi hoặc hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương;
b) Liều lượng, đường tiêm theo hướng dẫncủa nhà sản xuất vắc-xin.
2.4. Căn cứ vào điều kiện chăn nuôi, khí hậuthời tiết, đặc điểm của từng vùng, miền, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tiêm phòng cho phù hợp đảm bảo hiệu quả tiêm phòng.
3. Tiêm phòng khẩn cấpkhi có ổ dịch xảy ra
3.1. Khi có ổ dịch xảy ra, tổ chức tiêmphòng cho vịt, ngan, ngỗng tại cácthôn, ấp, bản nơi xảy radịch; đồng thời tổ chức tiêm phòng bao vây ổ dịch theo hướng từ ngoài vào trongđối với vịt, ngan, ngỗng tại cácthôn, ấp, bản chưa có dịchtrong cùng xã và các xã xung quanh tiếp giáp với xã có dịch.
3.2. Huy động lực lượng tiêm phòng và hỗ trợtiêm phòng; người trực tiếp tham gia tiêm phòng phải là nhân viên thú y hoặcngười đã qua tập huấn.
3.3. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương hướng dẫn, quản lý, thực hiện tiêm phòng và giám sát việc tiêm phòng.
4. Giám sát bệnh Dịch tả vịt
4.1. Giám sát lâm sàng phải được thực hiệnthường xuyên, liên tục, đặc biệt đối với vịt, ngan, ngỗng mới nuôi,vịt, ngan, ngỗng trong vùngcó ổ dịch cũ, vùng có nguy cơ cao do cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xác định.
4.2. Giám sát lưu hành vi rút: Lấy mẫu gan,lách thận của vịt, ngan, ngỗng nghi mắc bệnh để xét nghiệm vi rút.
4.3. Giám sát sau tiêm phòng (áp dụng ở cáctrại giống)
a) Giám sát sau tiêm phòng để đánh giá kếtquả tiêm phòng và khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn sau khi được tiêm vắc-xin;
b) Lấy mẫu huyết thanh để xétnghiệm kháng thể bảo hộ sau tiêmphòng;
c) Thời điểm lấy mẫu: Sau 21ngày kể từ thời điểmtiêm phòng gần nhất.
4.4. Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địaphương xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch giám sát bệnh Dịchtả vịt. Việc giám sát được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 02 banhành kèm theo Thông tư này.
5. Xử lý gia cầm mắc bệnh
5.1. Cách ly gia cầm mắc bệnh đểchăm sóc, hỗ trợ phục hồi; cách ly gia cầm khỏe mạnh trong cùng đànđể chăm sóc nuôi dưỡng hoặc khuyếnkhích giết mổ tiêu thụ tạichỗ;
5.2. Tiêu hủy gia cầm chết do mắc bệnh Dịchtả vịt theo hướng dẫn tại Phụ lục 06 được ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Chẩn đoán xét nghiệmbệnh
6.1. Mẫu bệnh phẩm là gan, lách, thận củagia cầm nghi mắc bệnh.
6.2. Mẫu bệnh phẩm phải được lấy, bao góivà bảo quản theoQuy chuẩn Việt Nam QCVN 01 - 83:2011/BNNPTNT được ban hành theo Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; được bảo quản ở nhiệt độ lạnhtừ 2°C đến 8°C và chuyển ngay vềphòng thử nghiệmnông nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
6.3. Phương pháp xét nghiệm: Thực hiện theoquy trình chẩn đoán bệnh Dịchtả vịt quy địnhtại Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8400-11:2011 .
Lược đồ
Lược đồ văn bản giúp bạn xác định vị trí của văn bản hiện tại trong mối quan hệ với các văn bản liên quan, bao gồm các văn bản ban hành trước và sau, từ đó nắm bắt nhanh các quy định hiện hành và các quy định đã được ban hành trước và sau.
Thông tư 07/2016/TT-BNNPTNT phòng chống dịch bệnh động vật trên cạn
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Số hiệu: 07/2016/TT-BNNPTNT
Loại văn bản: Thông tư
Ngày ban hành: 31/05/2016
Lĩnh vực: Văn hóa - Thể thao - Du lịch
Ngày đăng công báo: 18/06/2016
Số công báo: Từ số 393 đến số 394
Người ký: Vũ Văn Tám
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị sửa đổi, bổ sung, thay thế bởi văn bản này.
Văn bản liên quan
Tổng hợp toàn bộ các văn bản có liên quan đến Văn bản đang xem, phân loại để dễ theo dõi danh mục văn bản theo từng kiểu liên quan đến Văn bản đang xem.