BỘI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 109/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆNCÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ, TỔNG ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA

Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng11 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tàichính Hành chính sự nghiệp;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định lập dự toán, quảnlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốcgia.

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Thông tư này quy định lập dự toán,quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước bảo đảm để thựchiện các cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia và các cuộc điều tra thống kê(bao gồm: Cuộc điều tra thống kê trong chương trình điều tra thống kê quốc giavà cuộc điều tra thống kê ngoài chương trình điều tra thống kê quốc gia) theoquy định của Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

b) Đối với các cuộc điều tra thống kêbố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sựnghiệp môi trường đang thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điềutra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điềuchỉnh của Thông tư này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyềncủa nhà tài trợ và Bộ Tài chính chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theomức chi quy định tại Thông tư này).

2. Đối tượng áp dụng thông tư: Các cánhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thốngkê quốc gia.

Điều 2. Nguồnkinh phí thực hiện

1. Ngân sách nhà nước bảo đảm và bốtrí trong dự toán chi ngân sách của các Bộ, ngành, địa phương theo phân cấp củaLuật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật như sau:

a) Ngân sách trung ương bảo đảm kinhphí thực hiện Tổng điều tra thống kêquốc gia và các cuộc điều tra thống kê do cơ quan trung ương chủ trì tổ chức thựchiện;

b) Ngân sách địa phương bảo đảm kinhphí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

2. Nguồn kinh phí hợp pháp khác theoquy định của pháp luật.

Điều 3. Nội dungchi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách trung ương bảo đảm

1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chứcđiều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kếtquả điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên giachọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phươngán điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổnghợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau:

a) Chi xây dựng phương án điều tra thốngkê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: Tối đa 30 triệu đồng;

b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giákết quả điều tra thống kê:

- Cơ quan chủ trì điều tra thống kê ởtrung ương: Tối đa 30 triệu đồng.

- Cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh(nếu có): Tối đa 10 triệu đồng.

Tùy theo quy mô, tính chất của cuộcđiều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết địnhmức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủ trưởng cơquan, đơn vị được giao khoán được quyết định nội dung và mức chi trong phạm vikinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.

2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ chođiều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mứcchi áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình đào tạo cho các ngành đàotạo trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trìnhkhung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạoĐại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều trathống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống kê,biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thốngkê (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắmthường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thốngkê các cấp: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ chi tiêu hội nghị đượcquy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính về chế độcông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nướcvà đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là Thông tư số 97/2010/TT-BTC ).

5. Chi tiền công:

a) Tiền công thuê ngoài:

- Các nội dung chi thuê ngoài: Ràsoát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trườnghợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thốngkê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thốngkê có thay đổi về đối tượng được điều tra thống kê theo quy định của phương ánđiều tra thống kê), thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều trathống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường khôngphải phiên dịch.

- Về mức chi: Mứctiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính theomức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tạithời điểm tiến hành điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vàođịa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiềncông thực hiện các công việc nêu trên cho phù hợp.

(Ví dụ: Mức lương tối thiểu vùng caonhất do Nhà nước quy định là 3.500.000 đồng/tháng. Định mức tiền công ngày để lậpdự toán tiền công thuê ngoài là: 3.500.000 đồng : 22 ngày = 159.000 đồng).

Riêng đối với tiền công của người dẫnđường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịchkiêm dẫn đường.

b) Trường hợp công chức Văn phòng -Thống kê cấp xã, phường, thị trấn tham gia rà soát, lậpdanh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu điều tra thống kê,phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điềutra viên thống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này;

c) Trường hợp cuộc điều tra thống kêcó nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kêthuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điềutra thống kê thì được thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê điều tra viênthống kê quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này.

Đối với trường hợp công chức, viên chứccủa cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính thì đượcthanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy địnhtại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này và không được thanh toán tiền lương làmngoài giờ, phụ cấp công tác phí.

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê quyết định cử người có chuyên môn nghiệpvụ thống kê, có kinh nghiệm khai thác thông tin tham gia thu thập thông tin điềutra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê (ngoài nhiệm vụ thường xuyên)theo yêu cầu của phương án điều tra thống kê.

d) Căn cứ phương án điều tra thống kêđược phê duyệt, thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điềutra thống kê thực hiện khoán tiền công điều tra thống kê quy định tại điểm a, bvà c khoản này theo số phiếu điều tra thống kê phù hợp với địa bàn điều tra thốngkê. Việc thanh toán tiền cho điều tra viên thống kê căn cứ biên bản nghiệm thusố lượng, chất lượng phiếu điều tra thống kê và số tiền công theo phiếu điềutra thống kê.

6. Chi công tác kiểm tra, giám sát hoạtđộng điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: Nội dung và mức chi thực hiện theo chế độ công tác phíquy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .

7. Chi cho đối tượng cung cấp thôngtin; mức chi cụ thể như sau:

a) Đối với cá nhân:

- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu:Tối đa 40.000 đồng/phiếu.

- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tốiđa 50.000 đồng/phiếu.

- Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 60.000 đồng/phiếu.

b) Đối với tổ chức (không bao gồm cáccơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):

- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu:Tối đa 85.000 đồng/phiếu.

- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: Tốiđa 100.000 đồng/phiếu.

- Trên 40 chỉ tiêu: Tối đa 115.000 đồng/phiếu.

Căn cứ vào hình thức cung cấp thôngtin, cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê quyết địnhmức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp. Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là cáccơ quan, đơn vị của nhà nước mức chi hỗ trợ cung cấp thôngtin bằng 50% mức chi quy định tại điểm b, khoản này.

8. Chi vận chuyển tài liệu điều trathống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa:Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bànkhông có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành kháchtheo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởngcơ quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét quyết định chothanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợpđồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phươngtiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán đượcgiao hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giớihành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.

9. Chi xử lý kết quả điều tra thốngkê:

a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số,làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trêncơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụthể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra thốngkê trong các cuộc điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trảđiều tra viên thống kê thu thập số liệu;

b) Chi xây dựng phần mềm tin học đểnhập tin và xử lý, tổng hợp số liệu điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhậptin và xử lý dữ liệu, tổng hợp số liệu;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu, duy trìtrang Web, xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê.

Nội dung và mức chi của điểm b, c thựchiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tàichính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duytrì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước vàThông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH &ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của BộTài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyềnthông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứngdụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Thủ trưởng cơquan, đơn vị chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định nội dungchi này đảm bảo tiết kiệm.

10. Chi biên soạn ấn phẩm điều tra thốngkê (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuấtbản.

11. Chi công bố kết quả điều tra thốngkê: Tùy theo tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởngcơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều tra thốngkê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổchức hội nghị để công bố. Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kếtquả điều tra thống kê thực hiện theo chế độ chi tổ chức hội nghị quy định tạiThông tư số 97/2010/TT-BTC ; chi công bố trên các phương tiện thông tin đạichúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thườngxuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

12. Các khoản chi khác liên quan đếncuộc điều tra thống kê, bao gồm:

a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc,xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đếncông tác điều tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợppháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;

b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tàiliệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định vềchi phiên dịch, biên dịch tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/01/2010 của BộTài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tạiViệt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chitiêu tiếp khách trong nước;

c) Làm ngoài giờ: Trong phạm vi dựtoán được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê thanhtoán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chínhhướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối vớicán bộ công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

13. Chi điều tra thử để hoàn thiệnphương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê:

Đối với cuộc điều tra thống kê đượctiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điềutra thống kê quyết định điều tra thử trong trường hợp cần thiết trong phạm vi dựtoán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫuphiếu điều tra thống kê. Nội dung, mức chi điều tra thử thực hiện theo các quyđịnh tương ứng tại Điều này.

Điều 4. Nội dungvà mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm

Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Ủy ban nhândân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyếtđịnh nội dung, mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng tối đa không vượt quá mức tốiđa quy định tại Điều 3 Thông tư này. Trường hợp cần thiết do yêu cầu tính chấtphức tạp của cuộc điều tra thống kê, địa bàn điều tra thống kê khó khăn: Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồngnhân dân cùng cấp quyết định một số mức chi cao nhưng không vượt quá 20% mứcchi quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Nội dungvà mức chi của Tổng điều tra thống kê quốc gia

Thực hiện theo nội dung và mức chiquy định tại Điều 3 Thông tư này. Ngoài ra, Thông tư quy định bổ sung một số nộidung chi của Tổng điều tra thống kê quốc gia như sau:

1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chứcTổng điều tra thống kê quốc gia xây dựng phương án Tổng điều tra thống kê quốcgia, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả Tổngđiều tra thống kê quốc gia theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hộinghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu Tổng điềutra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án Tổng điềutra thống kê quốc gia, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích,đánh giá kết quả Tổng điều tra thống kê quốc gia) như sau:

a) Chi xây dựng phương án Tổng điềutra thống kê quốc gia và lập mẫu phiếu Tổng điều tra thống kê quốc gia: Tối đa50 triệu đồng;

b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giákết quả Tổng điều tra thống kê quốc gia:

- Cơ quan chủ trì Tổng điều tra thốngkê quốc gia: Tối đa 50 triệu đồng.

- Cơ quan điều tra thống kê cấp tỉnh:Tối đa 15 triệu đồng.

- Cơ quan điều tra thống kê cấp huyện(nếu có): Tối đa 10 triệu đồng.

Tùy theo quy mô, tính chất của cuộc Tổngđiều tra thống kê quốc gia, cơ quan chủ trì tổ chức Tổng điều tra thống kê quốcgia quyết định mức khoán cụ thể đối với mỗi hoạt động nêu trên cho phù hợp. Thủtrưởng cơ quan, đơn vị được giao khoán được quyết định nội dung và mức chitrong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.

2. Chi điều tra thử để hoàn thiệnphương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu Tổng điều tra thốngkê quốc gia:

Sau khi có ý kiến của cơ quan tàichính cùng cấp về sự cần thiết và kinh phí thực hiện điều tra thử, Thủ trưởngcơ quan chủ trì Tổng điều tra thống kê quốc gia quyết định điều tra thử trongphạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, địnhmức công và mẫu phiếu Tổng điều tra thống kê quốc gia. Nội dung và mức chi điềutra thử thực hiện theo các nội dung tương ứng quy định tại Điều 3 Thông tư này.

3. Chi thuê người rà soát, lập danhsách đối tượng được điều tra thống kê; chi thuê người làm công tác vẽ sơ đồ địabàn được điều tra thống kê ở những địa bàn xét thấy cần thiết do Thủ trưởng cơquan chủ trì tổ chức thực hiện Tổng điều tra thống kê quốc gia xem xét, quyết định:Mức chi thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Thông tư này.

4. Chi thuê bảo quản phiếu điều trathống kê, chi mua sắm thiết bị nhập tin, xử lý dữ liệu; mua linh kiện thay thếcho các máy móc thiết bị sử dụng trong cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia (nếucó): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thườngxuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.

5. Chi khen thưởng đối với tập thể,cá nhân có thành tích xuất sắc trong cuộc Tổng điều tra thống kê quốc gia theoquyết định của cấp có thẩm quyền. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định củaLuật Thi đua, khen thưởng; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn luật.

6. Chi tuyên truyền về nội dung Tổngđiều tra thống kê quốc gia: Căn cứ nội dung tuyên truyền của cuộc Tổng điều trathống kê quốc gia được quy định trong phương án Tổng điều tra thống kê quốcgia, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức Tổng điều tra thống kê quốc gia chịutrách nhiệm lựa chọn hình thức, nội dung tuyên truyền đảm bảo nguyên tắc tiếtkiệm, hiệu quả, ưu tiên công tác tuyên truyền thông qua đài phát thanh xã, phường,thị trấn trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao. Nội dung và mức chinhư sau:

a) Chi hoạt động thông tin tuyên truyềntrên các phương tiện thông tin đại chúng (phát thanh, truyền hình, báo chí);chi làm mới, sửa chữa băng rôn, pa nô, áp phích tuyên truyền Tổng điều tra thống kê quốc gia: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiệnhành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt độngcủa các cơ quan, đơn vị của nhà nước;

b) Chi tổ chức các buổi tuyên truyềnvề nội dung Tổng điều tra thống kê quốc gia với đối tượng được điều tra thốngkê, bao gồm: Chi nước uống, chi thuê loa, đài, hội trường (nếu có). Mức chi thựchiện theo chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC .

Điều 6. Lập, phânbổ dự toán và quyết toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thốngkê quốc gia

Việc lập, phân bổ dự toán và quyếttoán kinh phí các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thốngkê quốc gia (sau đây gọi chung là cuộc điều tra thống kê) thực hiện theo quy địnhcủa Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn. Thông tưnày hướng dẫn bổ sung một số nội dung như sau:

1. Lập, phân bổ dự toán:

Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dựtoán ngân sách, theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, trên cơ sở quyết địnhtiến hành điều tra thống kê và phương án điều tra thống kê được cấp có thẩm quyềnphê duyệt, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và quy định tại Thông tư này; cơquan được giao nhiệm vụ chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng dự toán kinhphí điều tra thống kê cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan gửi cơ quanchủ quản trực tiếp để gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổnghợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Việc phân bổ dự toán thực hiện theoquy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định tạiThông tư này.

2. Điều chỉnh kinh phí trong quátrình thực hiện nhiệm vụ: Căn cứ phương án điều tra thống kê được phê duyệt, thủtrưởng cơ quan được giao chủ trì tổ chức cuộc điều tra thống kê được quyền điềuchỉnh mục chi, nội dung chi, định mức chi giữa các phần công việc được giaotrong trường hợp cần thiết, bảo đảm trong phạm vi tổng dự toán kinh phí đượcgiao.

3. Chứng từ thanh toán đối với cuộc điều tra thống kê:

a) Đối với nội dung được giao khoán,chứng từ thanh toán như sau:

- Đối với chi xây dựng phương án điềutra thống kê; xây dựng mẫu phiếu điều tra thống kê; tổng hợp,phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê; nghiệm thu phiếu, kiểm tra, đánhmã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Sản phẩm hoàn thành kèm Biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công việc.

- Đối với kinh phí tiền công điều traviên thống kê thuê ngoài được thực hiện theo phương thức khoán trên sản phẩmhoàn thành là phiếu điều tra thống kê. Chứng từ thanh toán gồm: Bảng kê chi tiềntrả cho điều tra viên thống kê theo số phiếu điều tra thốngkê đã hoàn thành (mẫu số 01 kèm theo Thông tư) và biên bản nghiệm thu khối lượng,chất lượng công việc.

b) Đối với các nội dung chi không đượcthanh toán khoán thì chứng từ thanh toán thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Quyết toán kinh phí điều tra thốngkê:

a) Cơ quan chủ trì tổ chức điều trathống kê thực hiện nghiệm thu kết quả toàn bộ cuộc điều tra thống kê hoặc nghiệmthu kết quả giai đoạn (đối với những cuộc điều tra thống kê thực hiện trong nhiềunăm) để làm căn cứ xét duyệt (hoặc thẩm định) quyết toán kinh phí điều tra thốngkê và lập dự toán kinh phí năm tiếp theo.

b) Cuối năm, cơ quan, đơn vị tổng hợpquyết toán kinh phí điều tra thống kê vào quyết toán ngân sách hàng năm của cơquan, đơn vị và báo cáo tình hình sử dụng kinh phí điều tra thống kê với cơquan chủ quản cấp trên.

Điều 7. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từngày 01 tháng 01 năm 2017 và áp dụng từ năm ngân sách 2017.

2. Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày11/5/2011 của Bộ Tài chính về việc quyđịnh quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê và Thông tư số 53/2012/TT-BTC ngày 09/4/2012 của Bộ Tài chính quyđịnh quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí các cuộc tổng điều tra thống kê doThủ tướng Chính phủ quyết định hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lựcthi hành.

3. Khi các văn bản quy định về chế độ,định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bảnsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

4. Trong quá trình thực hiện nếu cóvướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính đểnghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:- Ban Bí thư trung ương Đảng;òa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; Tư pháp;(350 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Quang Hải


ĐƠN VỊ: ……………………

Mẫu số 01 (Ban hành kèm theo Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính)

BẢNG KÊ CHI THÙ LAO ĐIỀU TRA VIÊN

Têncuộc điều tra:Từ ngày ... tháng... năm ... đến ngày ... tháng... năm ...

STT

Họ và tên

Địa chỉ

Số Chứng minh thư và Mã số thuế

Khối lượng công việc được nghiệm thu (phiếu)

Đơn giá thanh toán

Thành tiền

Tiền thuế khấu trừ

Số tiền còn lại được nhận

Ký nhận

A

B

C

D

1

2

3

4

5

E

Cộng

Số tiền đề nghị chi: ……………………………. Tổng số tiền (Viết bằng chữ: …………………..)

(Kèm theo biên bản nghiệm thu khốilượng, chất lượng công việc)


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)


KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)

Ngày …. tháng …. năm …
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
DUYỆT THANH TOÁN SỐ TIỀN
(Ký, họ tên)

Ghi chú:Bảng kê này được áp dụng cho cả giám sát viên thuê ngoài.