BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 159/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2015

THÔNG TƯ

HƯỚNGDẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2015/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 8 NĂM 2015 CỦATHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XEÔ TÔ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮUHẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nướcngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tàisản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm,chống lãng phí ngày 26 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CPngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một số Điu của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CPngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn c Quyết định s 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chun, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ôtô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp cônglập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vn điu lệ.

Theo đề nghị của Cục trưởng CụcQuản lý công sản,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hànhThông tư hướng dn một s Điu của Quyết định s32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy địnhtiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhànước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đốitượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn một số điềucủa Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chínhphủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thànhviên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là Quyết định số32/2015/QĐ-TTg ) về: trang bị, thay thế, quản lý, sử dụng xe ô tô; khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác cho các chức danh có tiêuchuẩn trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sựnghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị), Ban quản lý dự án sửdụng vốn nhà nước (sau đây gọi là Ban Quản lý dự án) và Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là công tynhà nước).

2. Xe ô tô thuộc phạm vi điều chỉnhtại Thông tư này bao gồm: xe ô tô phục vụ công tác (từ 4 đến 16 chỗ ngồi) và xeô tô chuyên dùng được hình thành từ nguồn quy định tại Điều 2 Thông tư này.

3. Đối với xe ô tô phục vụ công táctại các cơ quan, đơn vị lực lượng vũ trang, căn cứ quy định tại Quyết định số32/2015/QĐ-TTg đặc điểm hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quảnlý, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì xây dựng tiêu chuẩn,định mức, quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, trình Thủ tướngChính phủ quyết định.

4. Đối với xe ô tô phục vụ công táctại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài; xe ô tô phục vụ lễ tân, đối ngoại của Nhànước thực hiện theo quy định riêng của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 2. Nguồn hình thành xe ô tô

1. Xe ô tô phục vụ công tác và xe ôtô chuyên dùng được mua sắm từ các nguồn kinh phí sau:

a) Kinh phí được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giao trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

b) Nguồn kinh phí từ quỹ phát triểnhoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

c) Nguồn vốn thuộc các chương trình,dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước về trái phiếu Chính phủ, trái phiếu chínhquyền địa phương, nguồn hỗ trợ chính thức ODA, vốn vay ưu đãi, nguồn viện trợ,tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước thuộc nguồn thu ngân sáchnhà nước;

d) Nguồn vốn của công ty nhà nước.

2. Xe ô tô do các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước viện trợ, biếu, tặng cho và các hình thức xác lập quyền sởhữu của Nhà nước khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRANG BỊ, THAY THẾ XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC CƠQUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Điều 3. Trang bị xe ô tô phục vụcông tác chung đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quyết định số32/2015/QĐ-TTg

1. Việc trang bị xe ô tô phục vụ côngtác chung đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có chức danh lãnh đạo có hệ sốphụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên thực hiện như sau:

a) Văn phòng các Bộ, cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội được trang bị tối đa 03 xe ô tô/01 đơn vị.

b) Cục và các tổ chức tương đươngtrực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trungương, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được trang bị tối đa 02 xeô tô/01 đơn vị.

c) Các đơn vị khác thuộc Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội (các Vụ, Ban và các tổ chức tương đương) đượctrang bị tối đa 01 xe ô tô/01 đơn vị.

2. Việc trang bị xe ô tô phục vụ côngtác chung đối với Tổng cục và các tổ chức tương đương (sau đây gọi là Tổng cục)có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên thực hiện như sau:

a) Văn phòng Tổng cục được trang bịtối đa 02 xe ô tô/01 đơn vị;

b) Cục và các tổ chức tương đươngtrực thuộc Tổng cục được trang bị tối đa 01 xe ô tô/01 đơn vị.

c) Các đơn vị khác thuộc Tổng cụcđược trang bị tối đa 01 xe ô tô/02 đơn vị. Trường hợp có số đơn vị lẻ, số lượngxe được trang bị bằng số lượng xe theo định mức của số đơn vị liền kề sau đó.

Ví dụ: - Trường hợp có hai (02) đơnvị, được trang bị tối đa 01 xe; Trường hợp có ba (03) đơn vị, được trang bị tốiđa 02 xe;

- Trường hợp có bốn (04) đơn vị, đượctrang bị tối đa 02 xe; Trường hợp có năm (05) đơn vị, được trang bị tối đa 03xe.

Điều 4. Trang bị, xử lý xe ô tôphục vụ công tác đối với Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước

1. Việc trang bị xe ô tô phục vụ côngtác chung đối với Ban Quản lý dự án có chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chứcvụ từ 0,7 trở lên (không kể kiêm nhiệm) theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg thực hiện như sau:

a) Đối với Ban Quản lý dự án trựcthuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ởtrung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được trang bị tối đa 02 xe ô tô/01 BanQuản lý dự án;

b) Đối với Ban Quản lý dự án khôngthuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được trang bị tối đa 01xe/01 Ban Quản lý dự án.

2. Việc trang bị xe ô tô trực tiếpphục vụ công tác quản lý của từng dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước (bao gồm cảnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn viện trợ nước ngoài) đượcthực hiện theo Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tàichính quy định việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản của các dự án sử dụng vốnnhà nước (sau đây gọi là Thông tư số 198/2013/TT-BTC ) Khi dự án kết thúc việcxử lý xe ô tô thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày trước ngàykết thúc dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền, Ban Quản lý dự án cótrách nhiệm báo cáo cơ quan chủ quản dự án để báo cáo Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (đối với dự án thuộctrung ương quản lý); hoặc báo cáo Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dânquận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dự án thuộc địa phương quảnlý) về hiện trạng xe ô tô. Nội dung báo cáo gồm: số lượng, chủng loại, năm sảnxuất, năm đưa vào sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lại, tình trạng sử dụng xevà hồ sơ, giấy tờ có liên quan.

b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngàynhận được báo cáo:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (đối với dự án thuộc trungương quản lý) tổng hợp, gửi về Bộ Tài chính.

- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy bannhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với dự án thuộc địaphương quản lý) tổng hợp, gửi về Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấptỉnh xem xét, quyết định phương án xử lý theo quy định của pháp luật về quảnlý, sử dụng tài sản nhà nước.

d) Ban Quản lý dự án có trách nhiệmbảo quản xe ô tô theo đúng nguyên trạng trong thời gian chờ cơ quan có thẩmquyền xử lý; thực hiện bàn giao xe ô tô theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

3. Đối với Ban Quản lý dự án sử dụngnguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn viện trợ nước ngoài, việcxử lý xe ô tô khi dự án kết thúc thực hiện theo quy định của Hiệp định đã đượcký kết hoặc văn kiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợpHiệp định đã được ký kết hoặc văn kiện dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt không quy định cụ thể thì việc xử lý xe ô tô được thực hiện theo quy địnhtại khoản 2 Điều này.

Điều 5. Thay thế xe ô tô phục vụcông tác

Việc thay thế xe ô tô quy định tạiĐiều 8 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg (đối với xe ô tô phục vụ công tác quy địnhtại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ) thực hiện như sau:

1. Xe ô tô phục vụ công tác được thaythế khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Xe ô tô đã sử dụng vượt quá thờigian (15 năm) theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11năm 2014 của Bộ Tài chính quy định về chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cốđịnh trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sửdụng ngân sách nhà nước mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng mà khôngđảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng;

b) Xe ô tô đã sử dụng ít nhất 250.000km (đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng hải đảo và vùng đặc biệt khó khănlà 200.000 km) mà không thể tiếp tục sử dụng hoặc bị hư hỏng mà không đảm bảoan toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chứcnăng;

c) Xe ô tô đã được cấp có thẩm quyềnquyết định điều chuyển cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án khácquản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.

2. Việc thay thế xe ô tô cũ được thựchiện theo một trong hai hình thức sau:

a) Nhận điều chuyển xe ô tô từ các cơquan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án khác;

b) Mua mới trong trường hp không có xe ô tô để nhận điều chuyển theo quy định tại điểm a khoảnnày.

3. Khi được thay thế xe ô tô, trườnghợp xe ô tô cũ được xử lý theo hình thức thanh lý thì số tiền thu được sau khitrừ các chi phí có liên quan theo quy định được nộp vào ngân sách nhà nước theoquy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Riêng đối với đơn vị sự nghiệpcông lập được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Điều 6. Xử lý xe ô tô phục vụ côngtác chung hiện có tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án

Việc xử lý xe ô tô phục vụ công tácchung hiện có tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ban Quản lý dự án sau khithực hiện sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg thực hiện như sau:

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thựchiện:

a) Rà soát, sắp xếp lại số xe ô tôhiện có tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quảnlý đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định s32/2015/QĐ-TTg ;

b) Xem xét, quyết định điều chuyểncho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý cònthiếu xe theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ;

c) Báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tàichính trước ngày 21 tháng 03 năm 2016 (theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01, Phụlục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này).

2. Căn cứ kết quả báo cáo của các Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương,Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính xem xét, xử lý số xe ô tô (còn lại) theoquy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước như sau:

a) Quyết định điều chuyển cho các Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương,Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, để bố trí xe ô tô phục vụ công tác cho các cơ quan,tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án chưa có đủ xe theo tiêu chuẩn, định mức.

b) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xemxét, quyết định điều chuyển trong các trường hợp đặc biệt theo quy định tạikhoản 4 Điều 16 Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chínhphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sửdụng tài sản nhà nước.

c) Các trường hợp không thuộc quyđịnh tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bảnđể các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ởtrung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện bán, thanh lý theo quy định củapháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

d) Trong thời gian chờ cơ quan cóthẩm quyền xem xét, xử lý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bảoquản xe ô tô theo nguyên trạng đã báo cáo Bộ Tài chính.

3. Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướngChính phủ kết quả thực hiện xử lý xe ô tô quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 7. Trang bị, xử lý xe ô tôchuyên dùng

1. Xe ô tô chuyên dùng quy định tạikhoản 1 Điều 9 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg bao gồm:

a) Xe gắn kèm trang thiết bị chuyêndùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ gồm: xe cứuthương, xe cứu hỏa, xe chuyên dùng chở tiền, xe chở phạm nhân,xe quét đường, xe phun nước, xe chở rác, xe ép rác, xe sửa chữa lưu động, xetrang bị phòng thí nghiệm, xe thu phát điện báo, xe sửa chữa điện, xe kéo, xecần cẩu, xe tập lái, xe phục vụ thông tin liên lạc, xe phục vụ ứng phó sự cố bứcxạ hạt nhân, xe thanh sát hạt nhân...

b) Xe sử dụng cho nhiệm vụ đặc thùphục vụ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội là xe không gắn kèm trangthiết bị chuyên dùng hoặc có cấu tạo đặc biệt theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụnhưng được sử dụng phục vụ cho nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực gồm: xe xétxử lưu động của ngành tòa án, xe chỉ đạo phòng chống lụt bão, xe tìm kiếm cứu nạn,xe kiểm lâm, xe thanh tra giao thông, xe phát thanh truyền hình lưu động, xe hộđê, xe chở học sinh, sinh viên, xe chở diễn viên đi biểu diễn, xe chở vận độngviên đi luyện tập và thi đấu...

2. Giá mua xe ô tô chuyên dùng

a) Đối với xe ô tô chuyên dùng quyđịnh tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên để phục vụnhiệm vụ đặc thù quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là giá bán xe trên thịtrường tại thời điểm mua sắm do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

b) Đối với xe ô tô chuyên dùng khôngthuộc quy định tại điểm a khoản này, giá mua xe thực hiện như đối với xe ô tôphục vụ công tác chung quy định tại Điều 7 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg .

3. Sau khi có ý kiến thống nhất bằngvăn bản của Bộ Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự ánthuộc trung ương quản lý) và Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp (đối với cơquan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý) về định mứcxe ô tô chuyên dùng (số lượng, chủng loại), Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức (số lượng, chngloại) xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quảnlý dự án thuộc phạm vi quản lý; đồng thời, gửi Bộ Tài chính (đối với cơ quan,tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc trung ương quản lý), Sở Tài chính (đốivới cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý) và cơquan Kho bạc Nhà nước để phối hợp trong quản lý, kiểm soát chi khi thực hiệnmua sắm. Việc trang bị xe ô tô chuyên dùng được thực hiện theo định mức đã đượcban hành theo quy định.

4. Căn cứ dự toán ngân sách đượcduyệt hàng năm; căn cứ định mức xe ô tô chuyên dùng do các Bộ, ngành và địaphương ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và khoản 3 Điều này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương, Chủ tịchỦy bannhân dân cấp tỉnh quyết định việc mua sắm, trang bị xe ô tô chuyên dùng (sốlượng, chủng loại, mức giá) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự ánthuộc phạm vi quản lý.

5. Xe ô tô chuyên dùng được thanh lýkhi đã quá thời gian sử dụng theo quy định mà không thể tiếp tục sử dụng đượchoặc đã bị hư hỏng nhưng việc sửa chữa để tiếp tục sử dụng không hiệu quả,không đảm bảo an toàn khi vận hành theo kiểm định của cơ quan có chức năng củanhà nước.

Số tiền thu được từ thanh lý xe ô tôchuyên dùng sau khi trừ các chi phí liên quan theo quy định được nộp vào ngânsách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Riêng đối vớiđơn vị sự nghiệp công lập được bổ sung vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệpcủa đơn vị.

Điều 8. Trang bị xe ô tô tại côngty nhà nước

Việc trang bị xe ô tô phục vụ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ của công ty nhà nước theo quy định tại khoản4 Điều 10 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg thực hiện như sau:

1. Căn cứ vào nhu cầu trang bị xe ôtô phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ của công ty nhà nước, căn cứkhả năng tài chính của doanh nghiệp, giá bán xe ô tô trên thị trường, Hội đồngthành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định việc trang bị xe ô tô phục vụ hoạtđộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ của công ty nhà nước theo quy định của phápluật về doanh nghiệp.

2. Việc mua xe ô tô thực hiện theoquy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 9. Thẩm quyền điều chỉnh mứcgiá mua xe ô tô

Thẩm quyền quyết định giá mua xe ô tôtrong các trường hợp có mức giá cao hơn mức giá quy định theo quy định tạikhoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 11 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg thực hiện nhưsau:

1. Trường hợp các cơ quan, tổ chức,đơn vị, Ban Quản lý dự án, công ty nhà nước cần thiết phải trang bị xe ô tô cógiá cao hơn mức giá quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 10 Quyết địnhsố 32/2015/QĐ-TTg Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủtịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty xem xét, quyết định. Mức vượttối đa không quá (5%) so với mức giá quy định.

2. Trường hợp cần thiết phải trang bịxe ô tô có giá cao hơn tối đa không quá (15%) so với mức giá quy định tại Điều 5,Điều 6, Điều 7 và Điều 10 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg Bộ trưởng Bộ Tài chínhxem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị bằng văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở Trung ương;Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịchCông ty.

Văn bản đề nghị phải thể hiện các nộidung: sự cần thiết, lý do mua sắm xe ô tô, nguồn kinh phí mua xe.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠNVỊ, BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ CÔNG TY NHÀ NƯỚC

Điều 10. Hình thức quản lý xe ô tôtại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án

Việc lựa chọn hình thức quản lý xe ôtô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án quy định tại Điều 12Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg thực hiện như sau:

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương giao đơn vị quản lý tàichính kế toán hoặc đơn vị được phân cấp quản lý (đối với cơ quan, tổ chức, đơnvị, Ban Quản lý dự án thuộc trung ương quản lý); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấptỉnh giao Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự ánthuộc địa phương quản lý), căn cứ số xe ô tô hiện có, mô hình tổ chức, tìnhhình cung cấp dịch vụ phương tiện đi lại của thị trường và khả năng ngân sách,chủ trì xây dựng phương án quản lý xe ô tô theo một trong hai hình thức sau:

a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị, BanQuản lý dự án trực tiếp quản lý để bố trí xe ô tô phục vụ công tác theo quyđịnh tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này;

b) Giao đơn vị sự nghiệp công lậphoặc doanh nghiệp dịch vụ công ích quản lý xe ô tô để bố trí xe phục vụ côngtác cho các chức danh quy định tại Điều 5, Điều 6 và các cơ quan, tổ chức, đơnvị, Ban Quản lý dự án có tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg .

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương quyếtđịnh (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc trung ương quảnlý); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với cơ quan, tổ chức,đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý) lựa chọn hình thức quản lýxe ô tô quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp giao cơ quan, tổ chức,đơn vị, Ban Quản lý dự án trực tiếp quản lý để bố trí xe ô tô phục vụ công táctheo quy định tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg :

a) Việc quản lý, sử dụng số xe ô tôhiện có thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Quyết định số32/2015/QĐ-TTg và quy định tại Điều 11 Thông tư này.

b) Việc thuê dịch vụ xe ô tô thựchiện theo quy định tại Điều 13 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và quy định tạiĐiều 12 Thông tư này.

c) Việc khoán kinh phí đtự túc phương tiện thực hiện theo quy định tại Điều 14 Quyết định số32/2015/QĐ-TTg và quy định tại Điều 13 Thông tư này.

4. Trường hợp giao cho một (hoặc mộtsố) đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp dịch vụ công ích quản lý xe ôtô để bố trí xe phục vụ công tác cho các chức danh cơ quan, tổ chức, đơn vị,Ban Quản lý dự án có tiêu chuẩn quy định, việc quản lý số xe ô tô thực hiệntheo quy định tại khoản 2 Điều 12 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và quy định tạiĐiều 14 Thông tư này.

Điều 11. Quản lý, sử dụng xe ô tôhiện có của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án

Việc quản lý, sử dụng số xe ô tô củacác cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án theo quy định tại điểm a khoản3 Điều 10 Thông tư này được thực hiện như sau:

1. Giao cho đơn vị, cơ quan quản lýtài chính, tài sản làm đầu mối (hoặc trực tiếp) quản lý, sử dụng số xe ô tôhiện có theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ;thực hiện bố trí xeô tô phục vụ công tác cho các chức danhđúng tiêu chuẩn, định mức. Trường hợp do yêu cầu công tác, Thủ trưởng cơ quan,tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xem xét, cho phép bố trí xe ô tô của cơquan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án cho các trường hợp không đủ tiêu chuẩnsử dụng xe ô tô khi đi công tác.

2. Trường hợp cán bộ được cử đi côngtác nhưng xe ô tô hiện có của đơn vị không đáp ứng được, Thủ trưởng cơ quan, tổchức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xem xét, cho phép thuê xe ô tô để phục vụ côngtác. Việc thuê xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 12. Thuê dịch vụ xe ô tô phụcvụ công tác

Việc thuê dịch vụ xe ô tô phục vụcông tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án quy định tại điểmb khoản 3 Điều 10 Thông tư này thực hiện như sau:

1. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơnvị, Ban Quản lý dự án quyết định việc thuê dịch vụ xe ô tô phục vụ công tác củacơ quan, đơn vị.

2. Việc thuê dịch vụ xe ô tô thựchiện theo quy định pháp luật về đấu thầu.

Điều 13. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô

Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tôtại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án quy định tại điểm c khoản 3Điều 10 Thông tư này thực hiện như sau:

1. Đối với các chức danh quy định tạiĐiều 6 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phísử dụng xe ô tô theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg :

a) Việc khoán kinh phí sử dụng xe ôtô theo từng công đoạn:

- Đưa đón hàng ngày từ nơi ở đến nơilàm việc;

- Khi đi công tác;

- Đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việcvà đi công tác.

b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyếtđịnh việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô cho chức danh theo từng công đoạn.Số tiền khoán được chi trả cùng với kỳ trả lương của đơn vị chotừng chức danh đã đăng ký thực hiện khoán.

c) Đơn giá khoán là đơn giá bình quâncủa phương tiện vận tải công cộng (đơn giá của các hãng xe taxi phổ biến trênthị trường) tại địa phương.

d) Mức khoán kinh phí được xác địnhnhư sau:

d.1) Trường hợpkhoán kinh phí đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày, mức khoán được xácđịnh như sau:

Mức khoán đưa đón (MKđđ)
(đồng/tháng)

=

Đơn giá khoán
(đồng/km)

x

Số km khoán
(km)

x

02 lượt(lượt)

x

Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc
(ngày)

Trong đó:

- Số km khoán là khoảng cách thực tếtừ nhà ở đến nơi làm việc của từng chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe đưa đón,do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án xác định;

- 02 lượt: bao gồm 01 lượt đi và 01lượt về trong một ngày làm việc;

- Số ngày thực tế đưa đón từ nơi ởđến nơi làm việc không bao gồm số ngày đi công tác.

d.2) Trường hợp khoán kinh phí khi đicông tác, mức khoán được xác định như sau:

Mức khoán đi công tác
(MKct)(đồng/tháng)

=

Đơn giá khoán
(đồng/km)

x

Khoảng cách thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh
(km)

Trong đó: Khoảng cách thực tế đi côngtác là số km thực tế đi công tác hàng tháng của từng chức danh được xác địnhtrên cơ sở lịch trình công tác thực tế của chức danh được Thủ trưởng cơ quan,tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án xác nhận.

d.3) Trường hợp khoán toàn bộ kinhphí (bao gồm: cả công đoạn đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc và công đoạn khiđi công tác), mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được xác định như sau:

Mức khoán toàn bộ (MK tb)
(đồng/tháng)

=

MKđđ
(đồng/tháng)

+

MKct
(đồng/tháng)

2. Trường hợp các chức danh có tiêuchuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác theo quy định tại Quyết định số32/2015/QĐ-TTg tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khiđi công tác: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án quyết địnhviệc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô khi đi công tác cho từng chức danh; mứckhoán kinh phí thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c và điểm d (d.2) khoản1 Điều này.

3. Đối với các chức danh có đủ tiêuchuẩn sử dụng xe ô tô tại công ty nhà nước quy định tại Điều 10 Quyết định số32/2015/QĐ-TTg tự nguyện thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:

a) Việc khoán kinh phí sử dụng xe ôtô theo từng công đoạn thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặcChủ tịch công ty nhà nước xem xét, quyết định việc khoán kinh phí sử dụng xe ôtô đối với các chức danh này.

c) Đơn giá khoán và mức khoán kinhphí thực hiện theo quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này.

4. Đơn giá khoán kinh phí sử dụng xeô tô do Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan xác địnhvà thông báo làm cơ sở cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thựchiện. Khi đơn giá bình quân của phương tiện vận tải công cộng trên thị trườngtăng, giảm trên 20% so với đơn giá khoán đã thông báo, Sở Tài chính thực hiệnđiều chỉnh cho phù hợp.

Điều 14. Quản lý xe ô tô theo hìnhthức giao đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp dịch vụ công ích

Việc quản lý xe ô tô theo quy địnhtại khoản 4 Điều 10 Thông tư này thực hiện như sau:

1. Căn cứ vào quy mô tổ chức của cơquan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý, Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trungương quyết định (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộctrung ương quản lý); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định (đối với cơquan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý) việc giaomột (hoặc một số) đơn vị sự nghiệp công hoặc doanh nghiệp dịch vụ công ích quảnlý xe ô tô của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quảnlý (sau đây gọi là đơn vị quản lý xe).

2. Đơn vị quản lý xe thực hiện:

a) Quản lý, bố trí xe ô tô để phục vụcông tác cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án theo đúng tiêuchuẩn, định mức tại Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này;

b) Bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô theochế độ quy định.

3. Việc lập dự toán, quyết toán kinhphí (chi phí quản lý và chi phí liên quan đến vận hành xe ô tô theo quy định)đối với đơn vị quản lý xe là đơn vị sự nghiệp công thực hiện theo quy định củapháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Việc lập dự toán, quyết toán kinhphí (chi phí quản lý và chi phí liên quan đến vận hành xe ô tô theo quy định)đối với đơn vị quản lý xe là doanh nghiệp dịch vụ công ích được thực hiện nhưsau:

a) Lập dự toán:

- Doanh nghiệp dịch vụ công ích xâydựng kế hoạch kinh phí (chi phí quản lý và chi phí liên quan đến vận hành xe ôtô theo quy định), gửi cơ quan quản lý tài chính của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơquan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (đối với cơ quan, tổchức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc trung ương quản lý), gửi Sở Tài chính(đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý).

- Cơ quan quản lý tài chính của Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ươngxem xét, thẩm định trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương phê duyệt (đối với cơ quan, tổchức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc trung ương quản lý); Sở Tài chính xemxét, thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (đối với cơquan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý).

b) Quyết toán:

- Doanh nghiệp dịch vụ công ích lậpquyết toán kinh phí thanh toán (chi phí quản lý và chi phí liên quan đến vậnhành xe ô tô theo quy định), gửi cơ quan quản lý tài chính của Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương (đivới cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc trung ương quản lý), gửiSở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địaphương quản lý).

- Cơ quan quản lý tài chính của Bộ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ươnghoặc Sở Tài chính xem xét, thẩm định trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngangBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở trung ương phê duyệt (đối vớicơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc trungương quản lý); Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt (đối với cơ quan, tổchức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộc địa phương quản lý).

c) Việc lập dự toán, quyết toán kinhphí (chi phí quản lý và chi phí liên quan đến vận hành xe ô tô) thực hiện theoquy định của pháp luật có liên quan.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của các Bộ,ngành, địa phương

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương có tráchnhiệm:

a) Giao đơn vị quản lý tài chính kếtoán hoặc đơn vị được phân cấp quản lý nghiên cứu, xây dựng mô hình tổ chức,quản lý xe ô tô của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, Ban Quản lý dự án thuộc phạmvi quản lý theo quy định tại Điều 12 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và quy địnhtại Thông tư này;

b) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơnvị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý xây dựng định mức tiêu hao nhiênliệu đối với từng xe ô tô; theo dõi chi phí sử dụng thực tế đối với từng xe baogồm: tiền lương lái xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa xe (bao gồm cả chiphí sửa chữa lớn được phân bổ hợp lý) và các chi phí liên quan đến vận hành, sửdụng xe ô tô theo quy định. Căn cứ định mức tiêu hao nhiên liệu, chi phí sửdụng thực tế của xe ô tô, giá cho thuê xe ô tô trên thị trường và đơn giá khoánxe ô tô quy định tại Thông tư này để xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tôtheo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định s32/2015/QĐ-TTg ;

c) Thực hiện rà soát, sắp xếp lại sốxe ô tô theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và quyđịnh tại Điều 6 Thông tư này;

d) Kiểm tra việc mua sắm, trang bị,quản lý và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị,Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý để phát hiện xử lý hoặc báo cáo cấp cóthẩm quyền xử lý kịp thời các sai phạm theo quy định tại Điều 20 Quyết định số32/2015/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này;

đ) Thực hiện công khai việc quản lý, bố trí và sử dụng ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dựán thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tàisản nhà nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có tráchnhiệm chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan:

a) Thông báo đơngiá khoán xe ô tô trên địa bàn theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;

b) Nghiên cứu, xây dựng mô hình tổchức, quản lý xe ô tô của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, Ban Quản lý dự án thuộcphạm vi quản lý trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định tại Điều 12Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này;

c) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơnvị, Ban Quản lý dự án thuộc phạm vi quản lý xây dựng định mức tiêu hao nhiênliệu đối với từng xe ô tô; theo dõi chi phí sử dụng thực tế đối với từng xe baogồm: tiền lương lái xe, chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa xe (bao gồm cả chiphí sửa chữa lớn được phân bổ hợp lý) và các chi phí liên quan đến vận hành, sửdụng xe ô tô theo quy định. Căn cứ định mức tiêu hao nhiên liệu, chi phí sửdụng thực tế của xe ô tô, giá cho thuê xe ô tô trên thị trường và đơn giá khoánxe ô tô quy định tại Thông tư này để xây dựng Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tôtheo quy định tại khoản 2 Điều 18 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg ;

d) Thực hiện rà soát, sắp xếp lại sốxe ô tô theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và quyđịnh tại Điều 6 Thông tư này;

đ) Kiểm tra việc mua sắm, trang bị,quản lý và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị,Ban Quản lý dự án, công ty nhà nước thuộc phạm vi quản lý; phát hiện, báo cáocấp có thẩm quyền xử lý kịp thời các sai phạm theo quy định tại Điều 20 Quyếtđịnh số 32/2015/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư này;

e) Thực hiện công khai việc quản lý,bố trí và sử dụng ô tô tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án thuộcphạm vi quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhànước.

Điều 16. Xử lý chuyển tiếp

1. Việc xử lý xe ô tô đã mua trang bịđể phục vụ công tác đối với chức danh quy định tại Điều 6 Quyết định số32/2015/QĐ-TTg khi đã tự nguyện nhận khoán (toàn bộ các công đoạn, gồm: đưa đóntừ nơi ở đến nơi làm việc và đi công tác) thực hiện theo nguyên tắc quy địnhtại điểm a khoản 3 Điều 8 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và quy định tại khoản 2Điều 6 Thông tư này.

2. Việc trang bị, mua sắm xe ô tôchuyên dùng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban Quản lý dự án đã được cácBộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa phươngban hành tiêu chuẩn, định mức trước ngày 21 tháng 9 năm 2015 (ngày Quyết địnhsố 32/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) được thực hiện như sau:

a) Kể từ ngày 21 tháng 9 năm 2015,căn cứ tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng đã được cơ quan có thm quyền ban hành, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban quản lý dự án thực hiệnmua sắm xe ô tô chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức đã phê duyệt; giámua xe ô tô chuyên dùng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quyết định số32/2015/QĐ-TTg và quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này;

b) Trường hợp có thay đổi chức năng,nhiệm vụ ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng xe ô tô chuyên dùng, các Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương và địa phương thực hiện ràsoát, xây dựng lại tiêu chun, định mức sử dụng xe chuyêndùng đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

3. Đối với xe ô tô của Ban quản lý dựán quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệtphương án xử lý trước ngày Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hànhthì tiếp tục thực hiện theo phương án xử lý đã được phê duyệt; trường hợp chưacó phương án phê duyệt thì thực hiện theo quy định tại Quyết định số32/2015/QĐ-TTg và quy định Thông tư này.

Điều 17. Xử lý vi phạm

1. Việc xử lý vi phạm trong việc muasắm, trang bị, quản lý, sử dụng xe ô tô thực hiện theo quy định tại Điều 20Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg .

2. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngàyQuyết định số 32/2015/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành (ngày 21 tháng 9 năm 2015),các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ởtrung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Bộ Tàichính kết quả rà soát số xe ô tô hiện có theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều8 Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg và khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

Quá thời hạn nêu trên, các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương vàỦy ban nhân dân cấp tỉnh tạm thời chưa thực hiện mua sắm ô tô; Kho bạc Nhà nướckhông thanh toán việc mua xe ô tô khi chưa có báo cáo; đồng thời, các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan, tổ chức khác ở trung ương vàỦy ban nhân dân cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ vềviệc chậm thực hiện báo cáo kết quả rà soát số xe ô tô hiện có.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Hiu lc thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hànhkể từ ngày 30 tháng 11 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phươngtiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhànước; Thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính sửađổi, bổ sung Thông tư số 103/2007/TT-BTC ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tàichính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 7 tháng 5 năm 2007của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức và chếđộ quản lý, sử dụng phương tiện đilại trong cơ quan nhà nước,đơn vị sự nghiệp công lập và công ty nhà nước; Bãi bỏ các quy định có liên quanđến xử lý xe ô tô khi dự án kết thúc quy định tại Thông tư số 198/2013/TT-BTC .

3. Các trường hợp phát sinh kể từngày 21 tháng 9 năm 2015 được thực hiện theo quy định tại Quyết định số32/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêuchuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơnvị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nướcnắm giữ 100% vốn điều lệ và hướng dẫn tại Thông tư này.

4. Trường hợp các văn bản quy phạmpháp luật nêu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiệntheo các văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu cóvướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phản ánh kịp thờivề Bộ Tài chính để phối hợp, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban ca Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư; Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Tòa án Nhân dân tối cao; Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- S Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục QLCS;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Chí

B(NGÀNH), TỈNH (THÀNH PHỐ): ..........

Phụ lục số 01(Kèm theo Thông tư số 159/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính)

TỔNGHỢP XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG HIỆN CÓ

ến ngày...... tháng...... năm...)

STT

Tên đơn vị

Sốlượng xe ô tô theo TCĐM(chiếc) Số lượng xe ô tô hiện có(chiếc)

Chênh lệch so với định mức

Ghi chú

Thiếu

Thừa

Đối với Bộ, cơ quan thuộc CP, cơ quan, tổ chức khác ở TW

1

Văn phòng Bộ

3

2

Cục và các tchức tương đương trực thuộc Bộ

2.1.

Cục A

2

2.2.

Cục B

2

2.3.

Trường A

2

...

3

Vụ, Ban và các tổ chức tương đương thuộc Bộ

2.1.

Vụ A

1

2.2.

Vụ B

1

....

4

Tổng cục và các tổ chức tương đương thuộc Bộ

2.1.

Văn phòng Tổng cục

2

2.2.

Cục thuộc Tổng cục

1

2.3.

Các đơn vị khác thuộc Tổng cục

(*)

5

Các Ban Quản lý Dự án

(**)

5.1.

Ban Quản lý Dự án A

5.2.

Ban Quản lý Dự án B

...

TNG CỘNG:

(***)

Đối với địa phương

1

Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh ủy, UBND

1.1.

VP tỉnh ủy

2

1.2.

Văn phòng HĐND

2

1.3.

Văn phòng UBND

2

1.4.

Sở/Ban/ngành....

2

...

2

Cơ quan, tchức, đơn vị trực thuộc Sở, ban, ngành

2.1.

Đơn vị A

1

2.2.

Đơn vị B

1

....

3

Các Ban Quản lý Dự án

(**)

3.1.

Ban Qun lý Dự án A

3.2.

Ban Quản lý Dự án B

....

TNG CỘNG:

(***)

Ghi chú:

(*) Số lượng xe ô tô được xác địnhtheo định mức 02 đơn vị/1 xe theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tưsố 159/2015/TT-BTC , Cột ghi chú: ghi tng số đơn vị thuộcTổng cục

(**) Định mức xe ô tô của từng BQLDAđược xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 159/2015/TT-BTC

(***) Đi với xe dôi dư (thừa) sau khi sp xếp (nếu có) thì lập thêm báo cáo theo Phụ lục s 02.

B(NGÀNH), TỈNH (THÀNH PHỐ): ..........

Phụ lục số 02(Kèm theo Thông tư số 159/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính)

TỔNGHỢP XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG DÔI DƯ SAU KHI SẮP XẾP

ến ngày...... tháng...... năm...)

STT

Tên xe, loại xe

Số lượng

Biển kiểm soát

Năm đưa vào sử dụng

Giá trị xe(đồng)

Đơn vị đang quản

Nguyên giá theo sổ sách kế toán

Giá trị còn lại theo sổ sách kế toán

1

2

3

4

5

6

7

8

1

Xe ô tô ....

2

Xe ô tô ....

...

TNG CỘNG: