BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2012/TT-BCA

Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2012

THÔNG TƯ

QUYĐỊNH VỀ ĐIỀU LỆNH NỘI VỤ CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Công an nhân dân năm2005;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệmvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Để xây dựng lực lượng Công annhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại, đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quyết định, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội trongtình hình mới, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về Điều lệnh nộivụ Công an nhân dân.

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh

Thông tư này quy định về Điều lệnhnội vụ Công an nhân dân, bao gồm: Quy định chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệcông tác; chế độ làm việc, công tác, chiến đấu, hội họp, huấn luyện, học tập,bảo mật, nghỉ ngơi; quản lý tài liệu, vũ khí, công vụ hỗ trợ, vật chứng, phươngtiện nghiệp vụ, tài chính, tài sản; quy định về sử dụng trang phục; tư thế, lễtiết, tác phong; nội vụ, vệ sinh công sở của các đơn vị và cán bộ, chiến sĩCông an nhân dân.

Điều 2. Đối tượngáp dụng

Thông tư này áp dụng đối với đơn vịcông an; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ phục vụ có thời hạn, học sinh, sinh viêncác học viện, nhà trường, công nhân, viên chức Công an nhân dân (sau đây gọichung là cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân).

Chương 2.

CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ VÀQUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Chức trách,nhiệm vụ của lãnh đạo, chỉ huy Công an các cấp

1. Lãnh đạo, chỉ huy Công an cáccấp phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và tình hình mọi mặtcủa đơn vị, địa phương do mình phụ trách; chủ động làm tốt vai trò tham mưu chocấp ủy Đảng, chính quyền về công tác đảm bảo an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự,an toàn xã hội và xây dựng lực lượng Công an trong sạch, vững mạnh; chấp hànhnghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước, các văn bản chỉ đạo của Bộ Công an để đề ra chương trình, kế hoạch, biệnpháp công tác, chiến đấu phù hợp; tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểmtra, đôn đốc và động viên cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền thực hiện.

2. Thực hiện nguyên tắc tập trungdân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, chế độ một người chỉ huy và quychế hoạt động của cấp ủy đảng; duy trì thực hiện nghiêm túc chế độ làm việc củalãnh đạo, chỉ huy và đơn vị.

3. Thực hiện công tác giáo dụcchính trị tư tưởng; xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy; quy hoạch, đào tạo vàbồi dưỡng cán bộ; thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý cán bộ; chăm lo xây dựng,củng cố và tăng cường đoàn kết nội bộ; động viên, khen thưởng kịp thời và xử lýkỷ luật nghiêm theo đúng quy định của Nhà nước và của Bộ Công Thương nhằm xâydựng đơn vị trong sạch vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị.

4. Quản lý tài chính, tài sản, vậttư, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ vủađơn vị đúng quy định của pháp luật và Bộ Công an, bảo đảm yêu cầu công tác,chiến đấu.

5. Gương mẫu trong công tác, chiếnđấu, học tập và sinh hoạt, nghiêm túc tự phê bình và phê bình; thực hiện chế độthông tin báo cáo, chế độ kiểm tra công tác đối với cấp dưới.

Điều 4. Chức trách,nhiệm vụ của cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân

1. Thực hiện nghiêm túc 5 lời thềdanh dự, 10 điều kỷ luật Công an nhân dân Việt Nam; thường xuyên tu dưỡng, rènluyện theo 6 điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân; gương mẫu chấp hành chủ trương,đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của lựclượng Công an nhân dân và của địa phương nơi cư trú.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh sự lãnhđạo, chỉ đạo, chương trình, kế hoạch công tác; thực hiện đúng quy chế, quytrình làm việc, điều lệnh Công an nhân dân, phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệmvụ được giao.

3. Tích cực học tập nâng cao trìnhđộ chính trị, nghiệp vụ, pháp luật, ngoại ngữ, tin học; rèn luyện thể lực, tácphong công tác, kỹ năng sử dụng các loại phương tiện, vũ khí, công cụ hỗ trợ vàkỹ thuật, chiến thuật quân sự, võ thuật.

4. Giữ gìn đoàn kết nội bộ, nêu caotinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình, trung thực, thẳng thắn, thươngyêu, tôn trọng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

5. Đề cao cảnh giác cách mạng trướcâm mưu, thủ đoạn hoạt động chống phá của các thế lực thù địch và bọn tội phạm;bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước và của ngành Công an.

6. Nêu cao ý thức trách nhiệm vìnhân dân phục vụ, tôn trọng, lễ phép với nhân dân, bảo vệ, giúp đỡ và lắng ngheý kiến của nhân dân; tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành chủ trương,đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

7. Nêu cao tinh thần đoàn kết, hữunghị trong quan hệ hợp tác quốc tế, góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh vì hòabình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Điều 5. Các mốiquan hệ trong Công an nhân dân

1. Quan hệ giữa cán bộ, chiến sĩCông an nhân dân là quan hệ đồng chí, đồng đội, đồng nghiệp, tôn trọng, đoànkết, thương yêu, giúp đỡ nhau hoàn thành nhiệm vụ.

2. Quan hệ giữa cấp ủy đảng với thủtrưởng công an cùng cấp là mối quan hệ lãnh đạo và phục tùng. Thủ trưởng đơn vịcó trách nhiệm thực hiện đúng quy chế hoạt động của cấp ủy đảng cùng cấp.

3. Quan hệ giữa thủ thủ trưởng vớicác phó thủ trưởng là quan hệ giữa người chỉ huy cao nhất của đơn vị với cấpphó giúp việc. Khi thủ trưởng đi vắng, thì chỉ định một phó thủ trưởng thaymình. Phó thủ trưởng được chỉ định phải chấp hành nghiêm túc phân công, báo cáokết quả công tác và chịu trách nhiệm trước thủ trưởng.

4. Quan hệ giữa các phó thủ trưởnglà quan hệ bình đẳng, ngang chức, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ để hoàn thànhnhiệm vụ. Khi giải quyết công việc có liên quan đến phạm vi phụ trách của phóthủ trưởng khác, thì phải chủ động trao đổi ý kiến với phó thủ trưởng phụ tráchviệc có liên quan, trường hợp không thống nhất ý kiến thì báo cáo thủ trưởngquyết định.

5. Quan hệ giữa lãnh đạo, chỉ huyvới cán bộ, chiến sĩ thuộc quyền là quan hệ chỉ huy và phục tùng. Cấp dưới phảituyết đối phục tùng cấp trên trong khi thi hành nhiệm vụ. Cấp trên phải tôntrọng, thương yêu, giúp đỡ, lắng nghe ý kiến, tâm tư, nguyện vọng của cấp dưới;phải gương mẫu trong công tác và tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức, lốisống để cấp dưới học tập.

6. Do yêu cầu công tác, chiến đấucùng thực hiện nhiệm vụ, lãnh đạo cấp trên phải chỉ định người chỉ huy; trường hợpcấp trên chưa chỉ định người chỉ huy, thì người có chức vụ cao hơn là cấp trên;nếu cùng chức vụ hoặc không giữ chức vụ, thì người có cấp bậc cao hơn là cấptrên.

Điều 6. Quan hệvới các tổ chức, công dân ngoài lực lượng Công an nhân dân

1. Khi quan hệ với các tổ chức,công dân ngoài lực lượng Công an nhân dân, cán bộ, chiến sĩ công an phải chấphành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước, của cơ quan, đơn vị nơi mình đếnquan hệ công tác; giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; không làm điều gì ảnhhưởng đến uy tín và danh dự của lực lượng Công an nhân dân.

2. Khi làm nhiệm vụ, quan hệ tiếpxúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phảichấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước, các quy định của Bộ Công an vàquy chế ngoại giao; phải tôn trọng pháp luật, phong tục, tập quán của nước sởtại; không làm điều gì tổn hại đến danh dự của Tổ quốc và lực lượng Công annhân dân Việt Nam.

Chương 3.

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, CÔNGTÁC, CHIẾN ĐẤU, HỘI HỌP, HUẤN LUYỆN, HỌC TẬP, BẢO MẬT, NGHỈ NGƠI

Điều 7. Ra chỉ thị,mệnh lệnh

Cấp trên ra chỉ thị, mệnh lệnh phảiqua từng cấp, từ trên xuống dưới theo hệ thống tổ chức của lực lượng Công annhân dân; khi cần thiết có thể ra chỉ thị, mệnh lệnh trực tiếp không qua thủtrưởng quản lý cán bộ, chiến sĩ; chỉ thị, mệnh lệnh phải rõ ràng, cụ thể vàphải được đôn đốc, kiểm tra thi hành. Khi người thi hành chỉ thị, mệnh lệnh cóý kiến đề đạt, thì người ra chỉ thị, mệnh lệnh phải nghiên cứu xem xét; nếuthấy chưa đúng, thì phải điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi kịp thời.

Điều 8. Thực hiệnchỉ thị, mệnh lệnh

1. Cấp dưới phải thực hiện nghiêmtúc chỉ thị, mệnh lệnh của cấp trên với tinh thần trách nhiệm, khẩn trương, chủđộng, sáng tạo; nếu chưa rõ chỉ thị, mệnh lệnh, thì phải hỏi lại; nếu thấykhông phù hợp, thì đề đạt ý kiến với người ra chỉ thị, mệnh lệnh; nếu người rachỉ thị, mệnh lệnh chưa thay đổi ý kiến, thì vẫn phải nghiêm chỉnh chấp hành.

2. Người nhận chỉ thị, mệnh lệnhtrực tiếp của cấp trên phải thi hành ngay, đồng thời phải báo cáo với thủ trưởngtrực tiếp của mình biết nội dung công việc cấp trên giao (trừ trường hợp cấp trênra chỉ thị, mệnh lệnh yêu cầu không báo cáo nội dung với thủ trưởng trực tiếp).

3. Cấp dưới thực hiện xong chỉ thị,mệnh lệnh phải báo cáo chính xác, đầy đủ, kịp thời kết quả thực hiện với ngườira chỉ thị, mệnh lệnh.

Điều 9. Chương trình,kế hoạch công tác

1. Các đơn vị và cán bộ, chiến sĩCông an nhân dân phải xây dựng chương trình, kế hoạch công tác tuần, tháng,quý, sáu tháng, một năm do thủ trưởng trực tiếp phụ trách duyệt. Chương trình,kế hoạch công tác phải được tổ chức thực hiện nghiêm túc, có kiểm tra, đôn đốcvà đánh giá kết quả thực hiện. Các công tác lớn, các chuyên đề, những công tácdài hạn của đơn vị thì sáu tháng, một năm phải được tổ chức sơ kết và tổng kếtrút kinh nghiệm.

2. Cán bộ, chiến sĩ khi đi công táchoặc thực hiện yêu cầu nghiệp vụ phải xây dựng kế hoạch được cấp có thẩm quyềnphê duyệt; quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phải xin ý kiến chỉđạo; sau khi thực hiện xong phải báo cáo kết quả.

Điều 10. Kỷ luậtcông tác

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân phải có mặt tại nơi làm việc trước năm phút và nghỉ đúng giờ quy định; nếuvắng mặt, phải báo cáo rõ lý do cho thủ trưởng đơn vị hoặc người phụ tráchbiết; trong khi làm việc phải chấp hành nghiêm túc nội quy của đơn vị, khônggây mất trật tự ảnh hưởng đến công việc của người khác.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ,chiến sĩ phải chấp hành đúng quy trình, chế độ công tác theo quy định của Nhànước và của Bộ Công an.

Điều 11. Kỷ luậtchiến đấu

Trong chiến đấu, cán bộ, chiến sĩ Côngan nhân dân phải nêu cao chủ nghĩa anh hùng cách mạng, mưu trí, dũng cảm, sẵnsàng hy sinh bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hộichủ nghĩa; trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải kiên quyết bảo vệ đồng đội, vũkhí, phương tiện chiến đấu, phương tiện nghiệp vụ, hồ sơ, tài liệu; giữ vững khítiết của người Công an cách mạng.

Điều 12. Kỷ luậttrong tình huống đột xuất, bất ngờ

Khi gặp tình huống khẩn cấp, độtxuất, bất ngờ có nguy hại đến an ninh, trật tự, cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân phải tham gia giải quyết và tìm mọi cách ngăn chặn hậu quả xảy ra, đồngthời báo ngay cho đơn vị Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất đểgiải quyết.

Điều 13. Kỷ luậtkhi công tác biệt phái, xã hội hóa

Khi công tác biệt phái, xã hội hóa,cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải chấp hành nghiêm các nguyên tắc, chế độcông tác do Bộ Công an quy định; luôn giữ gìn phẩm chất, tư cách người công ancách mạng.

Điều 14. Kỷ luậtkhi huấn luyện điều lệnh, quân sự, võ thuật, thể thao

1. Người chỉ huy huấn luyện điềulệnh, quân sự, võ thuật, thể thao trong Công an nhân dân phải kiểm tra quân số,tư thế, lễ tiết, tác phong, vũ khí, trang bị, phương tiện của cán bộ, chiến sĩ;phổ biến nội quy kỷ luật nơi luyện tập và nội dung tập luyện; huấn luyện theochương trình, giáo án đã được duyệt; nhận xét, đánh giá kết quả luyện tập khikết thúc buổi tập.

2. Cán bộ, chiến sĩ tham gia huấnluyện phải chấp hành nghiêm nội quy kỷ luật nơi luyện tập, thao trường và mệnhlệnh của người chỉ huy.

Điều 15. Kỷ luậtkhi hội họp, buổi lễ, học tập

1. Các đơn vị Công an nhân dân khitổ chức họp, buổi lễ, học tập phải phân công người chủ trì; cử người ghi biênbản trong các cuộc họp; tùy theo tính chất, nội dung của cuộc họp, buổi lễ, họctập, ban tổ chức hoặc người chủ trì quyết định việc phân công cán bộ trực ban.

2. Người chủ trì phải chuẩn bị nộidung và thông báo trước để người dự họp chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu(trừ trường hợp đột xuất hoặc để đảm bảo yêu cầu bí mật); phải lắng nghe các ýkiến phát biểu và có kết luận rõ ràng, cụ thể.

3. Người dự hội họp, buổi lễ, họctập phải đi đúng thành phần và đến trước giờ quy định năm phút; người đi dựthay phải được cấp triệu tập đồng ý, đến chậm phải báo cáo người chủ trì; nếuđi thành đoàn phải cử trưởng đoàn; phải chấp hành đúng nội quy và các quy địnhcủa ban tổ chức hoặc người chủ trì; ghi chép đầy đủ nội dung cuộc họp (trừtrường hợp người chủ trì yêu cầu không ghi chép); chú ý nghe các ý kiến phátbiểu; không làm việc riêng, không làm mất trật tự hoặc tự ý ra ngoài; muốn phátbiểu hoặc cần thiết ra ngoài phải được sự đồng ý của người chủ trì; nắm vữngnội dung và kết luận của người chủ trì; rời khỏi nơi hội họp, buổi lễ, học tậpsau khi người chủ trì tuyên bố kết thúc, lãnh đạo cấp trên ra về.

Điều 16. Giaoban

Các đơn vị Công an nhân dân phải tổchức ban định kỳ để đánh giá kết quả những việc đã làm được, những việc còn tồntại, đồng thời đề ra chương trình, kế hoạch công tác trong thời gian tới vàbiện pháp thực hiện; nội dung phải ngắn gọn, thiết thực, cụ thể.

1. Công an phường, thị trấn, đồn,đội, trạm và đơn vị tương đương tổ chức giao ban hằng ngày.

2. Công an quận, huyện, phòng, banvà đơn vị tương đương tổ chức giao ban hằng tuần.

3. Bộ Công an, các Tổng cục, Bộ Tưlệnh, Vụ, Cục, Viện, Học viện, trường Công an nhân dân và đơn vị tương đương;Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Sở Cảnh sát phòng cháy và chữacháy hộ tổ chức giao ban hằng tháng.

4. Căn cứ tình hình và tính chấtcông tác, thủ trưởng đơn vị quyết định tổ chức giao ban đột xuất, giao banchuyên đề, giao ban theo cụm công tác, rút ngắn hoặc kéo dài định kỳ các buổigiao ban.

Điều 17. Trực chỉhuy, trực ban, thường trực chiến đấu

1. Các đơn vị Công an nhân dân phảitổ chức nghiêm túc chế độ trực chỉ huy, trực ban, đảm bảo quân số thường trựcchiến đấu theo quy định của Bộ Công an.

2. Cán bộ trực chỉ huy phải nắmvững tình hình mọi mặt của đơn vị để xử lý và giải quyết các công việc theođúng chức trách, nhiệm vụ được giao.

3. Cán bộ trực ban khi làm nhiệm vụphải giúp thủ trưởng đơn vị nắm vững quân số, vũ khí, trang bị phương tiện; đềxuất xử lý và giải quyết các yêu cầu công tác, chiến đấu, xây dựng lực lượng,hậu cần kỹ thuật; phải đeo băng trực ban; có sổ ghi chép và phương tiện cầnthiết phục vụ công tác.

4. Cán bộ, chiến sĩ thường trựcchiến đấu phải có mặt tại đơn vị, sẵn sàng giải quyết công việc khi có yêu cầu.

Điều 18. Chế độthông tin báo cáo

Công an các đơn vị, địa phương phảithực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo theo quy định của Bộ. Nội dungthông tin báo cáo phải trung thực, khách quan, đầy đủ, chính xác và kịp thời.

Điều 19. Chế độbảo mật

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân phải chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật của Đảng, Nhà nước vàcủa Bộ Công an; khi phát hiện có dấu hiệu lộ, lọt bí mật phải kịp thời có biệnpháp ngăn chặn và báo cáo ngay cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.

2. Cán bộ, chiến sĩ không được tự ýtìm hiểu công việc của người khác; không tự tiện xem tài liệu hoặc vào nơi màmình không có phân sự; không được cung cấp, phát ngôn, sử dụng trái phép thôngtin bí mật.

Điều 20. Nghỉngơi

Các đơn vị Công an nhân dân phảiđảm bảo chế độ nghỉ ngơi cho cán bộ, chiến sĩ theo quy định. Thủ trưởng đơn vịcăn cứ vào tình hình, nhiệm vụ để quyết định nghỉ ngơi của cán bộ, chiến sĩ.Cán bộ, chiến sĩ khi nghỉ ngơi phải thực hiện đúng thời gian và nơi nghỉ đãđăng ký với đơn vị; khi lãnh đạo đơn vị yêu cầu nhiệm vụ phải có mặt kịp thời.

Chương 4.

QUẢN LÝ TÀI LIỆU, VŨKHÍ, CÔNG CỤ HỖ TRỢ, VẬT CHỨNG, PHƯƠNG TIỆN NGHIỆP VỤ, TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 21. Quản lýtài liệu

1. Tài liệu phải được phân loại,quản lý, sử dụng theo đúng quy định bảo mật.

2. Hết giờ làm việc, hồ sơ, tàiliệu phải sắp xếp gọn gàng và bảo quản theo chế độ quy định.

3. Cán bộ chiến sĩ Công an nhân dânlàm việc ngoài giờ tại cơ quan, đơn vị hoặc mang theo tài liệu nghiệp vụ khi đicông tác phải được sự đồng ý của thủ trưởng đơn vị và có trách nhiệm bảo vệ antoàn.

Điều 22. Quản lývũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân được giao quản lý và sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuậtnghiệp vụ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an.

2. Vũ khí, công cụ hỗ trợ và cácphương tiện kỹ thuật nghiệp vụ khác phải được quản lý chặt chẽ, đảm bảo antoàn; có giấy phép sử dụng và sổ theo dõi; phân công cán bộ quản lý, ghi chépgiao nhận và được tổ chức bảo dưỡng theo quy định, đảm bảo yêu cầu sẵn sàngchiến đấu.

Điều 23. Thu hồivũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện nghiệp vụ và các giấy tờ công tác

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dântrước khi nghỉ hưu, chuyển sang lực lượng khác trong Công an nhân dân phải trảcho đơn vị: Vũ khí, công vụ hỗ trợ và các phương tiện nghiệp vụ, hồ sơ, tài liệu,giấy tờ về điều tra hình sự, thanh tra, kiểm tra đặc biệt, kiểm tra điều lệnh, tuầntra kiểm soát giao thông … do lực lượng Công an cấp.

2. Đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ,chiến sĩ khi chuyển Ngành, xuất ngũ hoặc bị tước danh hiệu Công an nhân dân cótrách nhiệm thu hồi vũ khí, công cụ hỗ trợ, các phương tiện nghiệp vụ, hồ sơ,tài liệu, giấy chứng minh Công an nhân dân và các loại giấy tờ khác được cấp.

Điều 24. Quản lývật chứng, phương tiện và đồ vật tạm giữ

Vật chứng, phương tiện và đồ vậttạm giữ khi vi phạm hành chính về an ninh, trật tự phải được quản lý theo quyđịnh của pháp luật và của Bộ Công an.

Điều 25. Quản lýtài chính, tài sản, phương tiện

Các đơn vị Công an nhân dân phải cókế hoạch, biện pháp quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả vàtiết kiệm tài chính, tài sản, phương tiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Côngan. Nghiêm cấm các đơn vị lập quỹ trái phép, chỉ tiêu lãng phí, sử dụng tiềncông quỹ, nhà đất hoặc tài sản của cơ quan, tổ chức để thu lợi bất chính.

Chương 5.

SỬ DỤNG TRANG PHỤC CÔNGAN NHÂN DÂN

Điều 26. Trangphục Công an nhân dân

1. Trang phục Công an nhân dân gồm:

a) Lễ phục xuân hè, lễ phục thuđông;

b) Trang phục thường dùng xuân hè,trang phục thường dùng thu đông;

c) Trang phục chuyên dùng.

2. Trang phục Công an nhân dân phảisử dụng đúng mục đích theo quy định. Cán bộ chiến sĩ mặc trang phục Công annhân dân phải đồng bộ, thống nhất, gọn gàng, sạch sẽ, là phẳng, cài đủ cúc,khóa; đeo cành tùng đơn, cấp hiệu, phù hiệu, số hiệu, ký hiệu, dây lưng,caravát (đối với trang phục thu đông); đi giày, tất do Bộ Công an cấp. Cán bộ,chiến sĩ nam mặc trang phục xuân hè áo kiểu sơ mi phải để áo trong quần, áokiểu bludông phải để áo ngoài quần; khi mặc trang phục không đeo khăn che mặt,găng tay, khẩu trang (trừ trường hợp được trang cấp để làm nhiệm vụ), không đeođồ trang sức gây phản cảm hoặc trái với phong tục, truyền thống văn hóa ViệtNam.

3. Nghiêm cấm các đơn vị, cán bộ,chiến sĩ sản xuất, tàng trữ, mua bán và sử dụng trang phục Công an nhân dântrái phép; cấm viết, vẽ lên trang phục; sửa chữa, thay đổi quy cách, kiểu dáng,màu sắc và chất liệu của trang phục; sử dụng trang phục sai mục đích.

Điều 27. Mặc lễphục Công an nhân dân

1. Cán bộ, chiến sĩ mặc lễ phụcCông an nhân dân (sau đây gọi tắt là lễ phục) trong các trường hợp sau:

a) Dự Đại hội Đảng các cấp; dự Đạihội các tổ chức chính trị, xã hội;

b) Dự buổi khai mạc và bế mạc cáckỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Dự lễ đón tiếp lãnh đạo Đảng,Nhà nước và khách quốc tế;

d) Cán bộ, chiến sĩ của đơn vị hoặccá nhân đến nhận huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước tại buổilễ đón nhận;

đ) Cán bộ, chiến sĩ được thăng cấpbậc hàm, vinh danh học hàm, học vị khoa học tại buổi lễ đón nhận;

e) Dự lễ mít tinh kỷ niệm do cácđơn vị, địa phương trong và ngoài lực lượng Công an tổ chức;

g) Dự Đại hội thi đua toàn quốc,Đại hội thi đua toàn lực lượng Công an nhân dân và Hội nghị điển hình tiên tiếnCông an các đơn vị, địa phương;

h) Dự lễ tang cấp Nhà nước.

2. Mặc lễ phục trong các trường hợpkhác do trưởng ban tổ chức hoặc thủ trưởng đơn vị quyết định.

3. Cán bộ, chiến sĩ khi mặc lễ phụcphải đeo huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước(nếu có); huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nướcđeo ở ngực áo bên trái, theo thứ tự từ phải qua trái, hạng bậc cao bên trên,hạng bậc thấp bên dưới; đeo đầy đủ cuống, dải và thân huân chương, huy chương,kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước khi dự lễ do Nhà nước tổ chức, dựĐại hội thi đua, hội nghị điển hình tiên tiến, gặp mặt truyền thống; đeo cuốnghuân chương, huy chương, kỷ niệm chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước khi mặc lễphục trong các trường hợp khác; khi đeo huân chương, huy chương, kỷ niệmchương, danh hiệu vinh dự Nhà nước thì không đeo số hiệu.

Điều 28. Mặc trangphục thường dùng

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân khi làm nhiệm vụ, hội họp, học tập phải mặc trang phục thường dùng do BộCông an cấp phát.

2. Cán bộ, chiến sĩ mặc trang phụcthường dùng được đeo phù hiệu kết hợp với cấp hiệu, đội mũ cứng hoặc đội mũmềm, đi dép có quai sau hoặc đi giày vải trong các trường hợp:

a) Trên đường đi công tác ở vùngsâu, vùng xa, vùng sông nước và trong mưa, bão;

b) Khi canh gác, dẫn giải và hướngdẫn phạm nhân, trại viên, học sinh ở các trường giáo dưỡng đi lao động sản xuất;

c) Các trường hợp khác theo quyđịnh của Bộ Công an.

Điều 29. Mặc trangphục chuyên dùng

Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dânmặc trang phục chuyên dùng trong các trường hợp sau:

1. Khi chiến đấu, luyện tập, diễntập, phòng chống thiên tai: Mặc trang phục theo quy định của từng lực lượng,đeo phù hiệu kết hợp với cấp hiệu, đội mũ cứng, mũ mềm, mũ sắt, mũ bảo hiểm, mũhoặc mặt nạ phòng độc do Bộ Công an trang bị, phù hợp với yêu cầu chiến đấu,luyện tập.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ của độidanh dự, nhạc lễ, tiêu binh, hộ tống danh dự Nhà nước: Mặc trang phục chuyêndùng, đeo dây chéo, dây chiến thắng … khác theo quy định của Bộ Công an.

3. Khi làm nhiệm vụ có tính đặc thù(khám chữa bệnh có phòng chống dịch bệnh, giám định, khám nghiệm hiện trường,chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn …): Mặc trang phục chuyên dùng (áo bơlu, trang phụcbảo hộ …), đeo khẩu trang, găng tay … phù hợp với tính chất công tác.

Điều 30. Độimũ

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân đội mũ kê pi khi mặc trang phục trong các trường hợp:

a) Làm việc, học tập, huấn luyệnhoặc dự lễ ở ngoài trời;

b) Trao và nhận huân chương, huychương, danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng khác;

c) Trực ban hội nghị, hội thi, hộithao, buổi lễ; dự lễ tang.

2. Đội ngũ cứng khi mặc trang phụctrong các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 28 và Khoản 1, Điều 29 Thông tưnày.

3. Đội mũ bảo hiểm khi đi mô tô, xegắn máy theo quy định của Chính phủ và Bộ Công an.

4. Cán bộ, chiến sĩ khi mặc trangphục, nếu đội mũ phải đội ngay ngắn, cài quai khi có yêu cầu.

Điều 31. Sử dụngdây chéo

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân mặc trang phục đeo dây chéo trong các trường hợp sau (trừ trường hợp mặc áoxuân hè kiểu bludong):

a) Trực tiếp làm nhiệm vụ giữ gìntrật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng;

b) Tuần tra, kiểm soát, canh gác,bảo vệ mục tiêu;

c) Dẫn giải phạm nhân, trại viên,bị can, bị cáo;

d) Mặc trang phục chuyên dùng khilàm nhiệm vụ trong đội danh dự, nhạc lễ, tiêu binh, hộ tống danh dự và trongcác trường hợp khác theo quy định của Bộ Công an.

2. Dây chéo được đeo từ sườn saubên phải vòng qua vai phải sang sườn trước bên trái.

Điều 32. Sử dụngbăng công tác

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân sử dụng băng trực ban, băng kiểm tra điều lệnh, băng công tác khác đeo ởcánh tay trên của tay trái; mặt chữ hướng ra ngoài.

2. Băng tang chỉ đeo trên trangphục khi dự lễ tang.

Điều 33. Thời gianmặc trang phục

1. Thời gian mặc lễ phục và trangphục thường dùng:

a) Cán bộ, chiến sĩ Công an các đơnvị, địa phương: Từ tỉnh Thừa Thiên - Huế trở ra mặc lễ phục và trang phụcthường dùng theo mùa, mặc trang phục xuân hè từ ngày 01 tháng 4 đến hết ngày 31tháng 10 hàng năm, mặc trang phục thu đông từ ngày 01 tháng 11 năm trước đếnhết ngày 31 tháng 3 năm sau; từ thành phố Đà Nẵng trở vào mặc lễ phục và trangphục thường dùng xuân hè.

b) Trong thời gian giao mùa giữamùa hè và mùa đông hoặc những địa phương có thời tiết trong ngày khác nhau, căncứ vào dự báo thời tiết của cơ quan khí tượng thủy văn, nếu nhiệt độ trong ngàydưới 200C thì cán bộ, chiến sĩ mặc trang phục thu đông, nếu nhiệt độtừ 200C trở lên thì mặc trang phục xuân hè; khi sinh hoạt tập trungphải mặc trang phục thống nhất do thủ trưởng đơn vị quyết định.

c) Việc mặc lễ phục thu đông khôngtheo mùa và không theo nhiệt độ ngoài trời do ban tổ chức hoặc thủ trưởng đơnvị tổ chức buổi lễ quyết định.

2. Thời gian mặc trang phục chuyêndùng: Theo yêu cầu công tác và do thủ trưởng đơn vị quyết định.

Điều 34. Thay đổitrang phục, thu hồi trang phục

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân khi chuyển sang lực lượng khác trong Công an nhân dân được đổi trang phụccho phù hợp.

2. Cán bộ, chiến sĩ nghỉ hưu đượcgiữ lại lễ phục, trang phục thường dùng, công an hiệu, cấp hiệu, số hiệu, phùhiệu, cành tùng đơn, mũ kêpi và được cấp một bộ khi Bộ Công an thay mẫu trangphục mới.

3. Đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ,chiến sĩ khi chuyển Ngành, xuất ngũ hoặc bị trước danh hiệu Công an nhân dân cótrách nhiệm thu hồi các loại trang phục, công an hiệu, cấp hiệu, số hiệu, phùhiệu, cành tùng đơn, mũ kêpi đã cấp.

Điều 35. Mặc thườngphục

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân sau đây khi làm nhiệm vụ được mặc thường phục:

a) Do yêu cầu công tác hoặc cần xãhội hóa phải được thủ trưởng cấp Tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Côngan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy vàchữa cháy quyết định;

b) Cán bộ, chiến sĩ tạm tuyển;

c) Công nhân, viên chức Công an;

d) Cán bộ, chiến sĩ nữ khi mangthai từ tháng thứ 3 đến khi sinh con được 6 tháng tuổi;

đ) Cán bộ, chiến sĩ chưa được cấptrang phục Công an.

2. Mặc thường phục phải lịch sự,gọn gàng theo quy định của Chính phủ về trang phục đối với công chức, viên chứcNhà nước.

Chương 6.

TƯ THẾ, LỄ TIẾT, TÁCPHONG

Điều 36. Chào

1. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân khi gặp nhau phải chào; cấp dưới phải chào cấp trên trước; cùng chức vụ thìngười nào có cấp bậc thấp hơn phải chào trước; ngang chức, ngang cấp thì ngườinào tuổi đời thấp hơn hoặc nhìn thấy trước phải chào trước; người được chàophải chào lại; khi mặc trang phục có đội mũ hoặc không đội mũ phải chào bằngđộng tác theo điều lệnh đội ngũ hoặc chào bằng lời, hoặc kết hợp chào bằng độngtác và bằng lời; thường xuyên gặp nhau trong ngày thì lần đầu chào bằng độngtác, lần sau chào bằng lời; mặc thường phục chỉ chào bằng lời.

2. Cán bộ, chiến sĩ khi mặc trangphục phải chào bằng động tác hoặc kết hợp chào bằng lời trong các trường hợpsau:

a) Chào bằng động tác:

- Gặp Công an kỳ trong đội ngũ; gặpxe có lực lượng hộ tống dẫn đường; xe cắm Quốc kỳ hoặc Công an kỳ (trừ trườnghợp đang chỉ huy, hướng dẫn giao thông hoặc không thể chào bằng động tác);

- Trước khi nhận phần thưởng cấptrên giao;

- Gặp linh cữu có đơn vị công an,quân đội đi đưa;

- Mặc niệm khi dự lễ tang;

- Trước và sau khi thực hiện việctuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; trước và sau khi phát biểu lần đầu tronghội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ; trước và sau khi dẫn chương trình cácbuổi sinh hoạt, hoạt động văn hóa văn nghệ; vị trí chào tại nơi đứng phát biểu;

- Khi được giới thiệu là đại biểuđến dự trong các hội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ, sinh hoạt, học tập:

+ Người được giới thiệu ngồi ở vịtrí trên lễ đài, đứng dậy hướng về phía đơn vị thực hiện động tác chào;

+ Người được giới thiệu ngồi ở vịtrí phía trước cùng hướng với đại biểu và đơn vị, đứng dậy thực hiện động tácchào đại biểu trên lễ đài (nếu có) và quay đằng sau thực hiện động tác chào cánbộ, chiến sĩ đơn vị.

Trường hợp không thể thực hiện độngtác quay sau thì đứng dậy hướng mặt về phía có đông đại biểu thực hiện động tácchào.

b) Chào bằng động tác hoặc kết hợpchào bằng lời:

- Gặp các đồng chí lãnh đạo Đảng,chính quyền, các tổ chức chính trị, xã hội;

- Gặp cán bộ, chiến sĩ trong lựclượng Công an nhân dân, các đồng chí trong lực lượng Quân đội nhân dân đếnthăm, làm việc;

- Gặp để giải quyết công việc vớinhân dân, với người nước ngoài.

c) Chào trong các trường hợp kháctheo quy định khi thực hiện nghi lễ Công an nhân dân.

3. Chào khi đang làm nhiệm vụ bảovệ tại các mục tiêu

Cán bộ, chiến sĩ khi làm nhiệm vụbảo vệ tại các mục tiêu phải thực hiện động tác chào lãnh đạo, cán bộ, chiến sĩvà khách đến thăm, làm việc với đơn vị khi đi qua mục tiêu bảo vệ.

4. Trong khi thực hiện nhiệm vụ,nếu chào bằng động tác theo quy định của điều lệnh đội ngũ ảnh hưởng đến côngviệc hoặc không thể chào được bằng động tác thì chào bằng lời; nếu cần giữ bímật thì không phải chào.

Điều 37. Chàobáo cáo

1. Chào báo cáo là hình thức kết hợpđộng tác chào với nội dung báo cáo; trong khi báo cáo vẫn giữ nguyên động tácchào.

2. Chào báo cáo trong các trườnghợp:

a) Trực ban làm nhiệm vụ trong cáchội nghị, hội thi, hội thao, buổi lễ, hội họp, học tập;

b) Đội trưởng đội danh dự chào báocáo trưởng đoàn khách trong nước hoặc khách quốc tế trong lễ đón tiếp;

c) Chào báo cáo khi có đoàn kiểmtra hoặc cấp trên đến thăm, làm việc với đơn vị;

- Khi đơn vị đang đứng thành hàngngũ, đồng chí chỉ huy hoặc trực ban đơn vị chỉnh đốn đội hình, chào báo cáo cấptrên hoặc trưởng đoàn theo điều lệnh đội ngũ;

- Nếu đơn vị không đứng thành hàngngũ, đồng chí chỉ huy hoặc trực ban đơn vị hô “nghiêm”, chào báo cáo cấp trên.Trường hợp chỉ huy hoặc trực ban đơn vị chưa nhìn thấy cấp trên, thì đồng chínào thấy cấp trên trước phải báo cáo cho chỉ huy đơn vị biết;

- Khi đơn vị đang làm việc, hộihọp, học tập hoặc sinh hoạt tập trung thì chỉ huy hay trực ban đơn vị hô“nghiêm” (nếu cán bộ, chiến sĩ đơn vị đang đứng) hoặc hô “đơn vị chú ý”, “đứngdậy” (nếu cán bộ, chiến sĩ đơn vị đang ngồi), “nghiêm”, sau đó chào báo cáo cấptrên theo điều lệnh đội ngũ;

- Trước khi cấp trên ra về, chỉ huyhay trực ban đơn vị hô “nghiêm” (nếu cán bộ, chiến sĩ đơn vị đang đứng) ) hoặchô “đơn vị đứng dậy” (nếu cán bộ, chiến sĩ đơn vị đang ngồi), “nghiêm”, chờ cấptrên ra về rồi mới cho đơn vị tiếp tục làm việc hoặc giải tán.

3. Người chào và người nhận báo cáo

a) Người chào báo cáo, tùy từngtrường hợp cụ thể có thể là lãnh đạo, người chủ trì, trực ban đơn vị hoặc độitrưởng đội danh dự;

b) Người nhận báo cáo là người chủtrì hội nghị, buổi lễ; trưởng đoàn khách đến thăm, kiểm tra đơn vị;

c) Trường hợp trong hội nghị, buổilễ nếu có lãnh đạo cấp trên đến dự, thì người chủ trì hoặc thủ trưởng đơn vịxin ý kiến quyết định của các đồng chí lãnh đạo đến dự về người nhận báo cáo.

Điều 38. Xưng hôkhi giao tiếp

1. Xưng hô khi giao tiếp trong lựclượng Công an nhân dân

a) Khi làm việc, hội họp, học tập,sinh hoạt tập thể, cán bộ, chiến sĩ xưng hô với nhau bằng “đồng chí” và “tôi”,sau tiếng “đồng chí” có thể gọi cấp bậc, họ tên, chức vụ của người mình tiếpxúc; đối với cấp trên có thể gọi là “thủ trưởng”. Trong các học viện, nhàtrường Công an nhân dân, ngoài việc xưng hô như trên, giáo viên, học sinh, sinhviên có thể xưng hô bằng “thầy”, “cô” và “em”;

b) Ngoài giờ làm việc, hội họp, họctập, sinh hoạt tập thể, cán bộ, chiến sĩ xưng hô với nhau sao cho phù hợp vớiphong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam;

c) Khi nghe gọi tên mình thì trảlời “có”, nhận lệnh hoặc trao đổi xong công việc thì trả lời “rõ”, chưa rõ phảihỏi lại.

2. Xưng hô khi giao tiếp với ngườingoài lực lượng Công an nhân dân

a) Khi làm việc và quan hệ công tácvới cán bộ và nhân dân:

Tùy từng trường hợp cụ thể để gọibằng “đồng chí” và xưng “tôi”; hoặc tùy theo lứa tuổi để xưng hô sao cho phùhợp với phong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam.

b) Khi giao tiếp với người nướcngoài:

Tùy theo quan hệ ngoại giao củaViệt Nam với quốc gia, tổ chức quốc tế khách đến thăm để gọi là “đồng chí” hoặc“ngài”, “ông”, “bà”, “vương hiệu”, “tước hiệu” và xưng “tôi” cho phù hợp.

c) Khi giao tiếp với người vi phạmpháp luật:

- Đối với phạm nhân, trại viên gọilà “anh”, “chị” và xưng “tôi”;

- Các trường hợp khác, tùy theo lứatuổi, xưng hô sao cho phù hợp với phong tục, truyền thống văn hóa Việt Nam.

Điều 39. Ứng xửkhi giao tiếp trong lực lượng Công an nhân dân

1. Khi giao tiếp, ứng xử phải thểhiện văn minh, lịch sự, xưng hô theo quy định của điều lệnh, giữ đúng tư thế,lễ tiết, tác phong.

2. Trước khi vào phòng làm việc củangười khác phải gõ cửa, được sự đồng ý mới vào. Cấp dưới xin gặp cấp trên phảinêu rõ lý do, cấp trên đồng ý mới được gặp; khi gặp không mang theo vũ khí,công cụ hỗ trợ; khi tiếp xúc với cấp trên, cấp dưới không tự động bắt tay trướchoặc tự ý kéo ghế ngồi; phải chào cấp trên trước khi ra về.

3. Khi gặp cấp dưới, cấp trên phảitỏ thái độ ân cần, lắng nghe để xem xét, giải quyết những đề nghị chính đángcủa cấp dưới.

Điều 40. Ứng xửkhi giao tiếp với nhân dân

1. Khi tiếp xúc, giải quyết côngviệc với nhân dân, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải thể hiện thái độ ứngxử có văn hóa, tôn trọng, khiêm tốn, bình tĩnh, tận tình, chu đáo; thực hiệntheo đúng quy định của Nhà nước, của Ngành; nêu cao tinh thần trách nhiệm,không gây khó khăn, phiền hà với nhân dân.

2. Khi ăn ở, sinh hoạt tại nhà dân,phải giữ đúng tư thế, lễ tiết, tác phong; tôn trọng nếp sống của gia đình,phong tục tập quán của địa phương và làm tốt công tác dân vận.

3. Khi sinh hoạt ở gia đình, nơi cưtrú và những nơi khác, phải gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của địa phương; đoàn kết vớinhân dân nơi cư trú; trong quan hệ gia đình phải hiếu thảo, bình đẳng, hòathuận, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn hóa.

Điều 41. Ứng xửkhi tiếp xúc với các đối tượng vi phạm pháp luật

Khi tiếp xúc với các đối tượng viphạm pháp luật, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải giữ đúng tư thế, lễtiết, tác phong; có thái độ ứng xử đúng mực; không có lời nói, hành vi xúcphạm, phân biệt đối xử với người vi phạm.

Điều 42. Ứng xửkhi giao tiếp qua các phương tiện thông tin

1. Khi giao tiếp qua các phươngtiện thông tin, cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân phải giới thiệu tên và đơn vịcủa mình; ngôn ngữ giao tiếp phải đúng mực, lịch sự, rõ ràng, mạch lạc; khôngnói tục, không dùng từ “lóng”.

2. Nội dung trao đổi ngắn gọn, tậptrung vào công việc; không tiện trả lời thì nói lời xin lỗi, không đột ngộtngắt cuộc trao đổi; phải giữ bí mật khi trao đổi với người không có tráchnhiệm; kết thúc cuộc trao đổi bằng lời chào hoặc cảm ơn.

Điều 43. Nhữngđiều cấm đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân

1. Không đeo kính màu đen khi trựctiếp giải quyết công việc với người khác; không đút tay vào túi quần hoặc túiáo khi làm nhiệm vụ.

2. Không nhuộm tóc khác màu đen;móng tay, móng chân không để dài và không sơn màu. Cán bộ, chiến sĩ nam khôngđể tóc dài trùm tai, trùm gáy hay cắt tóc quá ngắn; không để râu, ria ở cằm, ởcổ và trên mặt. Cán bộ, chiến sĩ nữ tóc phải gọn gàng.

3. Không ăn, uống ở hàng quán vìahè; không uống rượu, bia và và các chất có cồn trong giờ làm việc và tại trụ sởcơ quan (trừ trường hợp được phép của thủ trưởng cấp Tổng cục, đơn vị trựcthuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Sở Cảnh sátphòng cháy và chữa cháy trở lên); không sử dụng chất gây nghiện trái phép;không uống rượu, bia say trong mọi trường hợp, mọi lúc, mọi nơi; không hútthuốc khi làm nhiệm vụ và ở những nơi có quy định cấm.

4. Nghiêm cấm đánh bạc dưới mọihình thức; không mê tín, bói toán, lập bàn thờ, để bát hương, thắp hương tronghội trường, phòng làm việc, phòng ở, nhà kho, nhà ăn tập thể, nơi để hồ sơ tàiliệu thuộc phạm vi trụ sở đơn vị Công an (trừ khi tổ chức lễ tang).

chương 7.

NỘI VỤ, VỆ SINH CÔNG SỞ

Điều 44. Nội vụ,vệ sinh trụ sở cơ quan, doanh trại

1. Trụ sở cơ quan, đơn vị Công anphải treo Quốc kỳ theo quy định của Chính phủ, có biển hiệu theo quy định củaBộ Công an; có nội quy bảo vệ cơ quan; tổ chức trực ban, bảo vệ, canh gácthường xuyên, đảm bảo an toàn trong mọi trường hợp. Xe ôtô, xe máy, xe đạp vàcác phương tiện khác phải để đúng nơi quy định. Ra vào cổng trụ sở cơ quan,doanh trại phải xuất trình giấy tờ khi có yêu cầu; khi đi xe máy, xe đạp phảixuống xe. Cấm đưa người không có phận sự vào trụ sở, doanh trại, nơi làm việckhi chưa được phép của thủ trưởng đơn vị.

2. Hội trường, phòng họp phải đượctrang bị các phương tiện và trang trí khánh tiến; bàn ghế, tủ tài liệu phảiđược sắp xếp ngăn nắp, gọn gàng, thống nhất, vệ sinh sạch sẽ; phòng làm việccủa các đơn vị phải treo biển hiệu; bàn làm việc của lãnh đạo chỉ huy và cán bộtrực ban, trực giải quyết công việc với nhân dân phải có biển chức danh; nơitrực ban, tiếp dân phải được trang bị, trang trí theo quy định của Bộ Công an.

3. Nơi làm việc với các đối tượngvi phạm pháp luật và những người có liên quan phải bố trí riêng.

Điều 45. Nội vụ,vệ sinh nơi ăn, ngủ, nghỉ của cán bộ, chiến sĩ

1. Nơi ngủ, nghỉ của cán bộ, chiếnsĩ Công an nhân dân phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ.

2. Nhà ăn, nhà bếp phải có nội quyvà thực hiện công khai tài chính; thường xuyên đảm bảo trật tự, ngăn nắp, vệsinh sạch sẽ, thoáng mát; phải bảo quản tốt lương thực, thực phẩm, có tủ lưunghiệm thức ăn hàng ngày. Thủ trưởng đơn vị, y tế cơ quan phải thường xuyênkiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo chế độ, tiêu chuẩn, định mức ăn củacán bộ, chiến sĩ. Cán bộ, chiến sĩ phải chấp hành đúng nội quy nhà ăn, khi ănphải mặc quần dài, áo có tay, đi giày hoặc dép.

3. Cán bộ, chiến sĩ trong các doanhtrại tập trung, học sinh, sinh viên các học viện, trường Công an nhân dân phảiăn, nghỉ, sinh hoạt tại nhà tập thể của đơn vị theo quy định; trường hợp đặcbiệt, muốn ăn, nghỉ ngoài doanh trại, đơn vị phải được sự đồng ý của cấp cóthẩm quyền.

Điều 46. Nội vụ,vệ sinh nơi sinh hoạt văn hóa, tập luyện quân sự, võ thuật, thể tục thể thao.

1. Nơi sinh hoạt văn hóa, tập luyệnquân sự, võ thuật, thể dục thể thao gồm: Nhà văn hóa, thư viện, phòng đọc, bảotàng, phòng truyền thống, cơ sở tập luyện, thi đấu quân sự, võ thuật, thể dụcthể thao; có quy chế hoạt động, biển hiệu, được trang bị những phương tiện cầnthiết, đảm bảo an toàn, sắp xếp trật tự nội vụ thống nhất, vệ sinh sạch sẽ.

2. Cán bộ, chiến sĩ Công an nhândân khi tham gia hoạt động tại các cơ sở văn hóa, nơi tập luyện quân sự, võthuật, thể dục thể thao phải chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của đơn vị,nêu cao tinh thần trách nhiệm bảo vệ phương tiện, tài sản, thể hiện văn minh,lịch sự.

Điều 47. Nội vụ,vệ sinh nơi tiếp khách

1. Phòng tiếp khách của Công an cácđơn vị, địa phương phải được trang bị, trang trí trang trọng.

2. Khách đến thăm, làm việc, phảiđược đón tiếp chu đáo

a) Thủ trưởng đơn vị căn cứ vàothành phần, nội dung công việc để tổ chức đón tiếp khách cho phù hợp;

b) Đơn vị phải tạo điều kiện chocán bộ, chiến sĩ đón tiếp chu đáo khách là thân nhân, bạn bè;

c) Khi tổ chức đón tiếp khách nướcngoài phải đảm bảo quy chế ngoại giao, phù hợp với phong tục, tập quán củakhách và Việt Nam.

3. Việc bố trí ăn, ngủ, nghỉ chokhách phải thể hiện văn minh, lịch sự, chu đáo phù hợp với điều kiện của từngđơn vị.

Điều 48. Công tácphòng, chống cháy nổ, thiên tai và bảo vệ môi trường

1. Các đơn vị Công an nhân dân phảicó kế hoạch, phương án và định kỳ thực tập phòng, chống cháy nổ, thiên tai, Thủtrưởng các đơn vị phải thường xuyên kiểm tra để bảo vệ an toàn người, tàisản vũ khí, phương tiện công tác và hồ sơ, tài liệu.

2. Các doanh nghiệp, đơn vị sựnghiệp trong Công an nhân dân phải đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh côngnghiệp, bảo vệ môi trường theo đúng quy định của pháp luật.

Chương 8.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 49. Hiệu lựcthi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từngày 01 tháng 6 năm 2012.

2. Thông tư này thay thế Quyết địnhsố 236/2004/QĐ-BCA (C11), ngày 18 tháng 3 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Công an banhành kèm theo Quy định về Điều lệnh nội vụ của lực lượng Công an nhân dân.

Điều 50. Tráchnhiệm thi hành

1. Tổng cục trưởng, Thủ trưởng cácđơn vị trực thuộc Bộ; Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Giám đốc Sở Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm tổ chức thực hiệnnghiêm túc Thông tư này.

2. Tổng cục Xây dựng lực lượng Côngan nhân dân có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tưnày theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

3. Trong quá trình tổ chức thựchiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổngcục Xây dựng lực lượng Công an nhân dân) để được hướng dẫn kịp thời.

Nơi nhận:
- Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Các Tổng cục, các đơn vị trực thuộc Bộ (để thực hiện);
- Công an các tỉnh, TP trực thuộc TW (để thực hiện);
- Các Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy (để thực hiện);
- Lưu: VT, X11.

BỘ TRƯỞNG




Thượng tướng Trần Đại Quang