BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: / 2016/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

DỰ THẢO

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 11/2016/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam sau đây được viết tắt là Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Thông tư này là phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP .

Điều 2. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng, người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ

1. Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là người lao động nước ngoài làm việc ít nhất 02 năm (24 tháng) trong một doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam và phải đáp ứng các điều kiện đối với “chuyên gia” theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP .

2. Người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức chào bán dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP người lao động nước ngoài không sống tại Việt Nam và không nhận thù lao từ bất cứ nguồn nào tại Việt Nam, tham gia vào các hoạt động liên quan đến việc đại diện cho một nhà cung cấp dịch vụ để đàm phán tiêu thụ dịch vụ của nhà cung cấp đó, với điều kiện không được bán trực tiếp dịch vụ đó cho công chúng và không trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ.

Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền

1. Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) là cơ quan có thẩm quyền thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; thu hồi giấy phép lao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại các Điểm d, đ, e, g và l Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP .

2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây được viết tắt là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây viết tắt là Ban quản lý) là cơ quan có thẩm quyền thông báo chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; thu hồi giấy phép lao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại các Điểm a, b, c, h, i, k và m Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP hoặc các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chương II

XÁC ĐỊNH CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬ DỤNG NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Sử dụng người lao động nước ngoài

1. Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) phải báo cáo giải trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Cơ quan có thẩm quyền nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theoMẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì phải báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan có thẩm quyền thông báo việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài tới từng người sử dụng lao động theo Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động.

Điều 5. Sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu

1. Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) tới Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi nhà thầu thực hiện gói thầu theoMẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp nhà thầu có nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động nước ngoài đã kê khai thì thực hiện theo Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư này và trước khi tuyển người lao động nước ngoài theo phương án điều chỉnh, bổ sung thì nhà thầu phải thực hiện việc đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài theo quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP .

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan, tổ chức của địa phương báo cáo tình hình giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trường hợp không giới thiệu hoặc cung ứng được lao động Việt Nam thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc nhà thầu được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam theo Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

CẤP, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, 3, 4 và 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP theoMẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật quy định tại Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thực hiện như sau:

a) Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý hoặc giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau:

- Giấy phép lao động, hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị trí quản lý, giám đốc điều hành;

- Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước ngoài đó đã từng làm việc xác nhận.

b) Đối với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật thì phải có các giấy tờ sau:

- Giấy tờ chứng minh hoặc văn bản xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về việc đã được đào tạo chuyên ngành kỹ thuật hoặc chuyên ngành khác với thời gian ít nhất 01 năm phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;

- Giấy tờ chứng minh đã có ít nhất 03 năm làm việc trong chuyên ngành được đào tạo phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam.

3. Văn bản chứng minh quy định tại Điểm a, c và g Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là một trong các giấy tờ sau đây:

- Hợp đồng lao động;

- Văn bản xác nhận của người sử dụng lao động;

- Quyết định tuyển dụng người lao động nước ngoài;

- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo hiểm của người lao động nước ngoài.

Điều 7. Giấy phép lao động

1. Mẫu giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện như sau:

a) Thể thức của giấy phép lao động

Giấy phép lao động có kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh, tráng nhựa; trang 2 có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao.

b) Nội dung của giấy phép lao động theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy phép lao động do Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội) tổ chức in ấn và phát hành thống nhất.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động

Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP theoMẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Thời gian trong 01 năm quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP là khoảng thời gian 12 tháng và được tính kể từ ngày đầu tiên người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động.

Điều 10. Nộp và nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động

1. Người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động đến Cơ quan có thẩm quyền.

2. Người sử dụng lao động nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) hồ sơ xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đến Cơ quan có thẩm quyền theo Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cơ quan có thẩm quyền khi nhận hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải vào sổ theo dõi theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư này và có giấy biên nhận trao cho người sử dụng lao động. Trong giấy biên nhận phải ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ; những giấy tờ có trong hồ sơ và thời hạn trả lời. Lưu hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động, xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Văn bản trả lời không cấp, không cấp lại giấy phép lao động; xác nhận thuộc hoặc không thuộc diện cấp giấy phéo lao động

1. Trường hợp không cấp giấy phép lao động quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP hoặc không cấp lại giấy phép lao động quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì Cơ quan có thẩm quyền trả lời người sử dụng lao động theoMẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cơ quan có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài thuộc hoặc không thuộc diện cấp giấy phép lao động quy định tại Khoản 4 Điều 8 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP theoMẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Thu hồi giấy phép lao động

1. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép lao động quy định tại Điều 17 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn thực hiện như sau:

a) Thu hồi giấy phép lao động do giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 174 Bộ luật Lao động).

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động của người lao động nước và nộp lại giấy phép lao động đã thu hồi kèm theo bảng kê giấy phép lao động phải thu hồi có xác nhận của người sử dụng lao động cho Cơ quan đã cấp giấy phép lao động đó. Trường hợp không thu lại được giấy phép lao động thì phải báo cáo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được giấy phép lao động đã thu hồi kèm theo bảng kê giấy phép lao động phải thu hồi có xác nhận của người sử dụng lao động, Cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động cho người sử dụng lao động theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối với trường hợp giấy phép lao động bị thu hồi theo quy định tại Khoản 3 Điều 174 Bộ luật Lao động và Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP :

- Có văn bản kiến nghị và biên bản xác định vi phạm có căn cứ pháp luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền được thanh tra, kiểm tra về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị và biên bản xác định vi phạm nêu trên, Cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định thu hồi giấy phép lao động và thông báo cho người sử dụng lao động để thu hồi giấy phép lao động theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Thông tư này.

- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi giấy phép lao động, người sử dụng lao động thu hồi giấy phép lao động và Cơ quan có thẩm quyền có văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư này.

Điều 13. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ hằng quý, trước ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người sử dụng lao động báo cáo tới Cơ quan có thẩm quyền về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Định kỳ hằng quý, trước ngày 10 tháng đầu tiên của quý tiếp theo Cơ quan có thẩm quyền báo cáo tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về người lao động nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc dưới 01 năm tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Định kỳ 6 tháng, trước ngày 15 tháng 7 và hằng năm, trước ngày 15 tháng 01 của năm kế tiếp, Cơ quan có thẩm quyền báo cáo tới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo tình hình người nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc dưới 01 năm tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn quản lý theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của Cục Việc làm (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)

1. Tuyên truyền, phổ biến, tập huấn các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ và thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; quyết định thu hồi giấy phép lao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Tiếp nhận thông tin về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP .

4. Chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

5. Tổng hợp, báo cáo tình hình người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Điều 15. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng ở địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về việc tuyển và quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.

2. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng lao động Việt Nam cho nhà thầu.

3. Quyết định việc cho phép nhà thầu được sử dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc không tuyển được người lao động Việt Nam trên địa bàn.

4. Chấp thuận những vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài trên địa bàn hoặc ủy quyền cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ban quản lý tại địa phương tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và thông báo việc chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đến từng người sử dụng lao động.

5. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và tình hình quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật lao động Việt Nam cho doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn.

2. Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và thông báo bằng văn bản về từng vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng người sử dụng lao động trên địa bàn.

3. Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ và thực hiện xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; quyết định thu hồi giấy phép lao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu trên địa bàn.

4. Tổ chức thực hiện giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

5. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển và quản lý người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.

6. Báo cáo theo quý, 6 tháng và hằng năm về tình hình người nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc dưới 01 năm tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn.

7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và cấp, cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn.

Điều 17. Trách nhiệm của Ban quản lý

1. Trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền:

Tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài vào từng vị trí công việc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận và thông báo bằng văn bản về từng vị trí công việc được sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng người sử dụng lao động trên địa bàn được ủy quyền.

2. Trường hợp được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền:

a) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật lao động Việt Nam cho doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn được ủy quyền;

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục, hồ sơ và thực hiện xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; quyết định thu hồi giấy phép lao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức, chủ đầu tư, nhà thầu trên địa bàn được ủy quyền;

c) Tổ chức thực hiện giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu trên địa bàn được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

d) Báo cáo theo quý, 6 tháng và hằng năm về tình hình người nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc dưới 01 năm tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức trên địa bàn được ủy quyền gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

đ) Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý và cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn được ủy quyền.

Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

2. Hướng dẫn, cung cấp cho người lao động nước ngoài các quy định của pháp luật Việt Nam về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

3. Làm các thủ tục báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các Khoản 4, 5 và 8 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e, Điểm h Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ; đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP .

4. Nộp lệ phí cấp giấy phép lao động, cấp lại giấy phép lao động theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện đầy đủ hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức theo quy định của pháp luật; gửi văn bản thông báo về việc ký kết hợp đồng lao động kèm theo bản sao hợp đồng lao động đã ký kết tới Cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.

6. Thu hồi giấy phép lao động và nộp lại giấy phép lao động đã thu hồi kèm theo bảng kê giấy phép lao động phải thu hồi cho Cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép lao động đó.

7. Quản lý hồ sơ và thường xuyên cập nhật, bổ sung các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức.

8. Quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức.

9. Báo cáo theo quý về tình hình người nước ngoài và người lao động nước ngoài làm việc dưới 01 năm tại các doanh nghiệp, tổ chức.

10. Người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm việc tại tỉnh, thành phố khác với tỉnh, thành phố nơi người lao động nước ngoài đang làm việc để làm cùng vị trí công việc cho cùng người sử dụng lao động với thời hạn ít nhất 10 ngày trong 01 tháng hoặc ít nhất 30 ngày cộng dồn trong 01 năm thì người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản về thời gian làm việc, vị trí công việc của người lao động nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, thành phố và kèm theo bản sao giấy phép lao động đã được cấp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài đến làm việc.

11. Một số trường hợp đặc biệt

a) Đối với người lao động nước ngoài quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì người sử dụng lao động là đối tác tại Việt Nam mà người lao động nước ngoài đến làm việc để thực hiện các loại hợp đồng hoặc cung cấp dịch vụ theo hợp đồng.

b) Đối với người lao động nước ngoài quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP thì người sử dụng lao động là người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ.

Điều 19. Trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Xác nhận trong bản kê khai hoặc xác nhận phương án điều chỉnh, bổ sung bản kê khai bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của nhà thầu.

2. Tổ chức giám sát, yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng nội dung đã kê khai về việc sử dụng người lao động Việt Nam và người lao động nước ngoài khi thực hiện hợp đồng.

3. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra nhà thầu thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc cho nhà thầu theo quy định của pháp luật; theo dõi và quản lý người lao động nước ngoài thực hiện các quy định của pháp luật Việt Nam.

4. Báo cáo theo quý về tình hình tuyển dụng, sử dụng và quản lý người lao động nước ngoài.

Điều 20. Trách nhiệm của người lao động nước ngoài

1. Nghiên cứu các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, chuẩn bị các giấy tờ trong hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy phép lao động.

2. Thực hiện quy định của pháp luật về tuyển dụng và quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và các quy định khác có liên quan.

3. Nộp lại giấy phép lao động hết hiệu lực hoặc bị thu hồi cho người sử dụng lao động.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2016.

2. Trường hợp cần thiết, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho địa phương thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại giấy phép lao động; thu hồi giấy phép lao động; xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động và đề nghị cơ quan công an trục xuất người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc cho người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

3. Thông tư này thay thế Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để hướng dẫn, bổ sung kịp thời./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
- Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Website Bộ LĐTBXH;
- Bộ LĐTBXH: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị có liên quan;
- Lưu: VT, CVL (30 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Doãn Mậu Diệp

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Thông tư hướng dẫn 11/2016/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc Việt Nam