THôNG Tư

THÔNG TƯ

CỦA LIÊN BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI - BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘCHÍNH PHỦ - TÀI CHÍNH SỐ 11-LBTT NGÀY 31-3-1994
HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ NÂNG BẬC LƯƠNG NĂM 1993 ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC XẾP LƯƠNGTHEO NGHỊ ĐỊNH
SỐ 25-CP NGÀY 23-5-1993 CỦA CHÍNH PHỦ.

Căn cứ Nghị định số 25-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ; Kết luậncủa Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 264-TB ngày 29- 10- 1993 của Văn phòngChính phủ về giải quyết một số vấn đề cấp bách có liên quan đến việc thực hiệnchế độ tiền lương mới và Công văn số 1229- KTTH ngày 14- 3- 1994 của Văn phòngchính phủ về chế độ nâng bậc lương năm 1993; sau khi trao đổi ý kiến với Ban tổchức Trung ương Đảng, các Bộ, ngành liên quan và Tổng liên đoàn Lao động ViệtNam. Liên Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ- Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1993 đối với côngchức, viên chức xếp lương theo Nghị định số 25-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủnhư sau.

I.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG

1.Phạm vi và đối tượng áp dụng chế độ nâng bậc lương:

Côngchức, viên chức được chuyển xếp lương mới (kể cả những người được tổng hợp theomẫu số 2b hướng dẫn tại Thông tư liên Bộ số 10-LB/TT) theo các ngạch, bậc củacác bảng lương quy định tại Nghị quyết số 35- NQ/ UBTVQHK9 ngày 17-5-1993 củaUỷ ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 69-QĐ/ TW ngày 17-5-1993 của Ban bíthư và Nghị định số 25-CP ngày 23- 5- 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chếđộ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, bao gồm:

-Công chức, viên chức được tuyển dụng chính thức đang làm việc trong cá cơ quanquản lý Nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện, các tố chức sự nghiệp của nhànước, kể cả công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điềudưỡng trong và ngoài nước;

-Cán bộ, công nhân viên làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể;

-Công chức, viên chức được điều động làm việc ở xã phường;

-Công chức, viên chức được biệt phái hoặc điều động làm việc ở các hội, các dựán và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

2.Đối tượng không áp dụng chế độ nâng bậc lương:

-Những người giữ các chức vụ dân cử, bầu cử của các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoànthể;

-Những người không được chuyển xếp lương mới;

-Những người làm việc theo hợp đồng dài hạn nhưng không thuộc chỉ tiêu biên chếđược giao;

-Những người làm việc theo hợp đồng ngắn hạn;

-Những người đã có quyết định thôi việc;

-Những người đang nghỉ chờ việc;

-Những người bị đình chỉ công tác, đang bị kỷ luật chưa được giao việc;

-Những người bị tạm giam.

3.Công nhân, viên chức thuộc khu vực hành chính, sự nghiệp (kể cả cơ quan Đảng,đoàn thể) được vận dụng chuyển xếp lương mới theo các thang lương, bảng lươngquy định tại Nghị định số 26-CP ngày 23-5-1993 của chính phủ, thực hiện chế độnâng bậc lương theo Thông tư hướng dẫn chế độ nâng bậc lương theo Thông tưhướng dẫn chế độ nâng bậc lương của công nhân, viên chức trong các doanhnghiệp.

II.ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN NÂNG BẬC

1.Điều kiện thời gian:

a)Công chức, viên chức quy định tại điểm 1, mục I nói trên tính đến ngày 31 tháng12 năm 1993 có đủ thời gian giữ bậc cũ (bậc lương theo Nghị định số 235-HĐBTngày 18-9-1985 để chuyển xếp lương mới) sau đây thì được xét để nâng bậc lương:

-2 năm (đủ 24 tháng) trở lên đối với công chức, viên chức thuộc các ngạch có hệsố mức lương khởi điểm (bậc 1) thấp hơn 1,78.

-3 năm (đủ 36 tháng) trở lên đối với công chức, viên chức thuộc các ngạch có hệsố mức lương khởi điểm (bậc 1) từ 1,78 trở lên.

Riêngchuyên gia cao cấp chỉ thực hiện nâng bậc lương theo quyết định của Ban Bí thưhoặc Thủ tướng Chính phủ, không thực hiện chế độ nâng bậc lương tính theo thâmniên.

b)Công chức, viên chức có thời gian giữ bậc cũ nhiều hơn thời gian 2 hoặc 3 nămquy định cho ngạch điểm a nói trên, thì khi được nâng bậc lương mới chỉ cần đầyđủ thời hạn 2 hoặc 3 năm (24 thánh, 36 tháng) , phần thời gian chênh lệch cònlại được chuyển sang cho lần nâng bậc tiếp theo.

Vídụ: Một y tá chính, xếp múc lương 272 đồng (theo Nghị định số 235-HĐBT) từ ngày1 tháng 6 năm 1991, chuyển xếp lương mới vào ngạch y tá chính (mã số 16.121),bậc 2, hệ số 1,69. Tính dến ngày 31 tháng 12 năm 1993 y tá trên có đủ điều kiệnthời gian, đạt tiêu chuẩn và được nâng lên bậc 3, hệ số 1,81. So với điều kiệnthời gian quy định nâng bậc của ngạch 2 năm (24 tháng) thời gian chênh lệch là6 tháng cho nên thời điểm để tính nâng bậc lương lần sau kể từ ngày 1 tháng 6năm 1993.

c)Tính từ tháng 9 năm 1985 đến tháng 12 năm 1993 nếu công chức, viên chức nào đãđược nâng bậc mà số lần nâng bậc tính bình quân dưới 3 năm 1 bậc (không kểtrường hợp do đề bạt) thì lần này đủ điều kiện thời gian quy định theo cácngạch và đạt tiêu chuẩn đều không được nâng bậc lương mới mà phải kéo dài thờigian tính nâng bậc thêm 1 năm (12 tháng) so với quy định và năm sau thời gian 1năm này không được coi là thời gian chênh lệch còn lại theo quy định tại tiết bnói trên để tính nâng bậc lần sau.

Vídụ: Một chuyên viên có mức lương 425 đồng (theo Nghị định số 235-HĐBT) tháng 11năm 1985 đề bạt lên Phó vụ trưởng xếp mức lương bậc 1: 474 đồng. Đến tháng 10năm 1989 được nâng bậc lên bậc 2: 513 đồng và đến tháng 12 năm 1990 lại nânglên bậc 3: 555 đồng (thực hiện sai quy định của Nhà nước). Qua 2 lần nâng bậclương tính bình quân 2,54 năm/1 bậc (tính từ tháng 11 năm 1985 đến tháng 12 năm1990 là sau 61 tháng, 2 lần nâng bậc), thì không được xét để nâng bậc lương lầnnày.

d)Công chức, viên chức bị kỷ luật (chính quyền, Đảng, đoàn thể) từ khiển tráchtrở lên thì bị kéo dài thời gian nâng bậc thêm 1 năm (tính đủ là 12 tháng).Thời gian chịu một hình phạt của Toà án cũng không được tính vào thời gian đểnâng bậc, nếu mức án treo dưới 1 năm thì vẫn tính trừ 12 tháng.

Vídụ: Một chuyên viên chính thức được xếp mức lương 425 đồng (theo Nghị định số235-HĐBT) từ tháng 10 năm 1990. Tháng 8 năm 1992 bị kỷ luật cảnh cáo. Quachuyển xếp lương mới, đưa xuống ngạch chuyên viên, xếp bậc 7 hệ số 3,31. Nângbậc lương mới lần này, tính đến ngày 31-12-1993 được 38 tháng nhưng trừ đi mộtnăm (12 tháng) bị kỷ luật, thì thời gian để xét nâng bậc chỉ còn 26 tháng, sovới điều kiện thời gian quy định nâng bậc của ngạch chuyên viên là 3 năm (36tháng) chưa đủ, do đó chưa được xét nâng bậc lương.

e)Công chức, viên chức trước khi chuyển xếp lương mới hưởng phụ cấp thâm niênvượt khung thì thời điểm để tính thời gian xét nâng bậc quy định như sau:

Ngạch lương có bậc khởi điểm (bậc 1) hệ số

Khung phụ cấp thâm niên vượt khung khi chuyển xếp lương

- Từ 1,78 trở lên

5%-7%

8%-10%

11%-13%

14%-16%

Thời điểm tính thời gian để xét nâng bậc kể từ tháng, năm hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung mức:

5%

8%

11%

14%

- Dưới 1,78

5%-6%

7%-8%

9%-10%

11%-12%

13%-14%

15%-16%

Thời điểm tính thời gian để xét nâng bậc kể từ tháng, năm hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung mức:

5%

7%

9%

11%

13%

15%

Vídụ 1: Một Phó Giám đốc Sở loại II, tháng 2 năm 1988 hưởng mức lương 493 đồng(theo Nghị định số 235-HĐBT) , đến tháng 2 năm 1991 được hưởng phụ cấp thâmniên vượt khung 5% và đến tháng 2 năm 1993 được hưởng phụ cấp thâm niên vượtkhung 7%. Trong chuyển xếp từ lương cũ sang lương mới được xếp vào ngạch chuyênviên chính (mã số 01.002) bậc 4, hệ số 4, 19. Thời gian tính nâng bậc kể từtháng 2 năm 1991 tương ứng thời điểm được hưởng phụ cấp thâm niên vượt khungmức 5%.

Vídụ 2: Một lái xe con cơ quan hưởng mức lương 350 đồng (theo Nghị định số235-HĐBT) và tháng 10 năm 1992 hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung mức 8%, khichuyển từ lương cũ sang lương mới được xếp vào ngạch lái xe cơ quan (mã số01.010), bậc 10 hệ số 2,69. Thời gian tính nâng bậc kể từ tháng 10 năm 1991,tương ứng với thời điểm khi hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung mức 7 %.

f)Công chức, viên chức trước khi chuyển xếp lương mới đã xếp mức lương cao hơnmức lương quy định tai Nghị định số 235-HĐBT, khi chuyển xếp lương mới đã đưavề khung lương quy định và tính quy đổi sang phụ cấp thâm niên để chuyển xếpvào bậc lương tương ứng, thì thời điểm để tính thời gian xét nâng bậc lương ápdụng theo quy định tại tiết e nêu trên. Trường hợp công chức, viên chức giữchức vụ lãnh đạo khi chuyển xếp lương mới đã xếp thấp hơn từ 1 bậc trở lên sovới công chức, viên chức có mức lương và trình độ chuyên môn tương đương thìđược lấy thời điểm có mức lương cũ đã dùng chuyển xếp để tính thời gian nângbậc lương mới.

Vídụ: Viên chức A và viên chức B đều có trình độ đại học, sau quá trình công tác,viên chức A được đề bạt trưởng phòng Sở loại I, sau đó đến tháng 11 năm 1990phá khung xếp vào mức lương 505 đồng. Còn viên chức B bậc lương theo chuyênmôn, đúng quy định của Nhà nước, đến tháng 12 năm 1992 được xếp vào mức lương505 đồng. Theo quy định tại Thông tư số 10-LB/ TT ngày 2-6-1993 thì viên chức Achỉ được xếp vào ngạch chuyên viên chính, hệ số 4,19 (mã số 01.002); còn viênchức B được chuyển xếp vào hệ số 4,47 cùng ngạch. Như vậy, viên chức chức A cócùng mức lương cũ nhưng xếp thấp hơn 1 bậc so với viên chức B, căn cứ vào tiết fnêu trên thì thời điểm để tính thời gian xét nâng bậc của viên chức A được tínhtừ tháng 11 năm 1990.

Trườnghợp công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo trong chuyển xếp đã được xử lýmức lương cao hơn khung lương quy định tại Nghị định số 235-HĐBT để chuyển sangmức lương mới thì thời điểm để tính thời gian nâng bậc lương mới kể từ ngày1-1-1993.

2.Tiêu chuẩn nâng bậc:

Côngchức, viên chức đủ điều kiện thời gian quy định nêu trên phải được đánh giá vàđạt 2 tiêu chuẩn sau đây trong suốt thời gian giữ bậc cũ mới được nâng bậc :

-Hoàn thành đủ số lượng công việc được giao và đáp ứng được yêu cầu về chấtlượng và thời gian.

-Không vi phạm kỷ luật lao động, nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, không viphạm luật pháp Nhà nước có liên quan đến công việc và tư cách đạo đức của côngchức, viên chức đến mức kỷ luật khiển trách hoặc chịu hình phạt của Toà án.

Các cơ quan, đơn vị có thể cụ thể hoá 2tiêu chuẩn trên để đánh giá công chức, viên chức chính xác, bảo đảm chất lượngnâng bậc lương.

III.CÁCH XẾP HỆ SỐ MỨC LƯƠNG KHI ĐƯỢC NÂNG BẬC

A.Nguyên tắc

1.Công chức, viên chức chỉ nâng bậc trong ngạch theo bảng lương đang được xếp nếungạch đó còn bậc.

2.Công chức, viên chức chưa đủ điều kiện thời gian hoặc không đạt tiêu chuẩn thìkhông được nâng bậc.

B.Cáchxếp hệ số mức lương khi được nâng bậc.

1.Quy định chung:

Côngchức, viên chức khi được nâng bậc thì xếp vào bậc sau liền kề với bậc đang giữtheo ngạch lương quy định tại Nghị định số 25-CP ngày 23-5-1993 của Chính phủ.

Vídụ: Một chuyên viên (mã số 01.003), bậc 4, có hệ số mức lương là 2,58; đủ điềukiện thời gian quy định và đạt tiêu chuẩn thì được nâng lên bậc 5 (liền kề bậc4), có hệ số là 2,82.

2.Trường hợp đặc biệt:

Khithực hiện việc chuyển xếp từ lương cũ sang lương mới theo bảng chuyển xếp quyđịnh tại Thông tư số 10-LB/TT ngày 2-6-1993 của liên Bộ Lao động - Thương binhvà Xã hội - Ban tổ chức - Cán bộ Chính phủ - Tài chính và Thông tư số26-LĐTBXH/TT ngày 13-9-1993 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trong mỗimột ngạch đều có một số bậc lương mới không có mức lương cũ chuyển xếp vào (gọilà bậc trống). Vì vậy, khi thực hiện nâng bậc lương mới nếu công chức, viênchức (trừ trường hợp đã được phép điều chỉnh cao hơn một bậc so với quy địnhchung về chuyển xếp lương) đạt tiêu chuẩn nâng bậc và có đủ điều kiện sau đâythì được xếp vào bậc sau bậc trống, liền kề đối với chỗ có một bậc trống hoặcxếp vào bậc trống thứ 2 đối với chỗ có 2 bậc trống liền nhau, cụ thể:

Côngchức, viên chức có thời gian giữ bậc cũ (hiện hưởng) nhiều hơn từ 1 năm trở lênso với điều kiện thời gian quy định: đối với ngạch 2 năm thì phải có thời hạnít nhất là 3 năm (đủ 36 tháng), đối với ngạch 3 năm thì phải có thời hạn ítnhất là 4 năm (đủ 48 tháng) và quá trình nâng bậc lương trước đây (không kểtrường hợp đề bạt) của công chức viên chức, bảo đảm theo đúng thời gian quyđịnh của Nhà nước, đồng thời phải bảo đảm tương quan về tiền lương trong nội bộcơ quan, đơn vị không gây ra bất hợp lý mới.

Khiđược nâng bậc theo trường hợp đặc biệt này, thì thời điểm để tính thời gian cholần nâng bậc tiếp sau kể từ ngày 1- 1- 1994 (nghĩa là không còn được tính phầnthời gian chênh lệch còn lại như tiết b, điểm 1, mục II nói trên).

Vídụ 1: Một chuyên viên chính xếp ngạch lương 01.002, bậc 1 có hệ số mức lương3,35. Tính đến tháng 12 năm 1993 công chức đó có 50 tháng giữ bậc lương cũ(niên hạn nâng bậc của ngạch là 36 tháng), đạt tiêu chuẩn nâng bậc lương, cóquá trình nâng bậc lương cũ theo đúng quy định của Nhà nước (tối thiểu 3 năm 1bậc) đảm bảo quan hệ tiền lương nội bộ hợp lý thì được nâng bậc xếp vào bậc 3,hệ số mức lương là 3,91 (bỏ qua ô trống, bậc 2, hệ số 3,63).

Vídụ 2: Một giáo viên trung học cao cấp xếp ngạch 15.112, bậc 3 có hệ số mứclương hiện hưởng là 3,51 (đã chuyển xếp theo đúng quy định). Tính đến tháng 12năm 1993, giáo viên đó đã giữ bậc 48 tháng (niên hạn nâng bậc của ngạch là 36tháng), bảo đảm quan hệ tiền lương nội bộ hợp lý, bản thân có quá trình nângbậc lương tiếp trước đây theo đúng quy định của Nhà nước tối thiểu 3 năm 1 bậcthì được xem xét để xếp vào bậc 5, hệ số mức lương là 3,95 (bỏ qua ô trống thứnhất, bậc 4, hệ số 3,73).

CácBộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị không biến việc xử lý trường hợp đặcbiệt thành phổ biến tràn lan.

VI.TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1.Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1994.

2.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng nâng bậc lương bao gồm lãnh đạođơn vị, cấp uỷ, công đoàn và một số thành viên khác do Thủ trưởng cơ quan, đơnvị quyết định. Hội đồng nâng bậc lương giúp thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét,rà soát về việc nâng bậc lương. Thủ trưởng cơ quan đơn vị là người chịu tráchnhiệm về việc đề nghị nâng bậc lương theo phân cấp quản lý công chức, viênchức.

3.Công chức, viên chức được nâng bậc hưởng mức lương mới từ ngày 1-1-1994. TrongQuyết định cần ghi chú rõ số tháng chênh lệch còn lại được chuyển sang cho lầnnâng bậc tiếp theo (nếu có).

4.Việc ký quyết định nâng bậc lương thực hiện theo quy định tại Công văn số645-TC/TW ngày 13-12-1993 của Ban tổ chức Trung ương; Công văn số 498-CB/TCCPngày 19-10-1993 của Ban tổ chức - Cán Bộ Chính phủ về việc phân cấp tạm thờithẩm quyền quyết định lương công chức, viên chức.

5.Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện sai chế độ nâng bậc lương theo quy địnhcủa Nhà nước đều phải đền bù về số tiền lương đã trả cho công chức, viên chứcdo nâng bậc sai và chịu kỷ luật về hành chính tuỳ theo mức độ vi phạm, đồngthời phải huỷ ngay các quyết định sai chế độ đối với công chức, viên chức.

6.Các Bộ, ngành, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra xét duyệt danhsách công chức, viên chức được nâng bậc lương năm 1993 do đơn vị lập và tổnghợp nhu cầu quỹ tiền lương tăng thêm do việc nâng bậc lương của những đơn vịđược Nhà nước giao biên chế, cấp phát quỹ lương từ ngân sách Nhà nước gửi choBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ và Bộ Tàichính để bổ sung quỹ tiền lương tăng thêm trước khi thực hiện.

Việcthực hiện chế độ nâng bậc lương năm 1993 phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 5năm 1994.

Trongquá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, các ngành, địa phươngphản ánh để liên Bộ nghiên cứu giải quyết.