Thông tư thường là văn bản hướng dẫn nghị định của Chính phủ, liên quan đến ngành hay lĩnh vực do bộ, ngành quản lý. Thông tư có hai loại: thông tư do một bộ, ngành ban hành và thông tư liên tịch do hai hay nhiều bộ, ngành ban hành để hướng dẫn nghị định của chính phủ có liên quan đến các lĩnh vực do các bộ, ngành đó quản lý (Xem thêm: Thông tư liên tịch).

1. Thẩm quyền ban hành thông tư

Thông tư là hình thức văn bản pháp luật được một số chủ thể có thẩm quyền ban hành như Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

2. Nội dung của thông tư

Nội dung của thông tư lệ thuộc vào thẩm quyền của mỗi chủ thể ban hành.

- Chánh án Toà án nhân dân tối cao ban hành thông tư để thực hiện việc quản lý các toà án nhân dân và toà án quân sự về tổ chức và những vấn đề khác được Luật Tổ chức Toà án nhân dân và luật khác có liên quan giao.

- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành thông tư để quy định những vấn đề được Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và luật khác có liên quan giao.

- Thông tư của bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ được ban hành để quy định các vấn đề sau đây:

+ Chi tiết điều, khoản, điểm được giao trong luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

+ Biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình.

3. Cách thức soạn thảo thông tư

Nội dung của thông tư cũng được phân chia với kết cấu ba phần: cơ sở ban hành, nội dung chính và hiệu lực pháp lý.

3.1 Cơ sở ban hành thông tư

Thông tư được ban hành hên cơ sở pháp lý vẳ cơ sở thực tiễn với ý nghĩa chứng minh tính hợp pháp và hợp lý.

Cơ sở pháp lý để ban hành thông tư là các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn dự thảo thông tư đang soạn thảo, quy định trực tiếp về thẩm quyền của bộ, cơ quan ngang bộ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và luật, pháp lệnh, nghị định điều chỉnh trực tiếp lĩnh vực mà thông tư hướng dẫn, chi tiết hoá.

Về cách thức trình bày, người soạn thảo sử dụng từ “căn cứ...” để viện dẫn, mỗi văn bản được viện dẫn bằng một từ “căn cứ”, kết thúc mỗi căn cứ sử dụng dấu chấm phẩy (;) xuống dòng. Phần căn cứ được viết bằng chữ in nghiêng.

Cơ sở thực tiễn ban hành thông tư được trình bày bởi từ “theo”, sau đó là hành vi đề nghị của đơn vị chủ trì soạn thảo thông tư.

Ví dụ: Thông tư số 16/2014/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công thương

THÔNG TƯ

Quy định về thực hiện giá bán điện

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết điện lực,

Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành Thông tư quy định về thực hiện giá bán điện.

3.2 Phần nội dung chính của thông tư

Nội dung chính của thông tư có nhiệm vụ đặt ra các quy định để chi tiết hoá, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, nghị định... của cơ quan nhà nước cấp trên; ban hành các quy trình, quy chuẩn kĩ thuật của ngành hoặc các biện pháp để thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực do mình phụ trách và những vấn đề khác do Chính phủ giao. Những nội dung này được người soạn thảo sử dụng kết cấu chương, điều, khoản, điểm để trình bày theo trật tự logic.

Đối với những thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của một thông tư hoặc nhiều thông tư khác và thông tư ban hành kèm theo tiêu chuẩn, quy chế, quy định, chương trình, khung chương trình, danh mục,... người soạn thảo trình bày nội dung chính của thông tư với kết cấu điều, khoản không sử dụng yếu tố chương; còn nội dung quy phạm pháp luật được chứa đựng trong văn bản đính kèm (quy chế, quy định, chương trình...) mới sử dụng kết cấu chương, điều, khoản, điểm để phân chia sắp xếp nội dung.

Đối với những thông tư có nội dung hướng dẫn, chi tiết hoá quy định của luật, pháp lệnh, nghị định,... người soạn thảo sử dụng chương, điều, khoản, điểm để trình bày tương tự như luật, pháp lệnh và nghị định.

- Phần kết thúc của thông tư, người soạn thảo trình bày về tổ chức thực hiện thông tư (giao nhiệm vụ cho cấp dưới); thay thế hoặc bãi bỏ nội dung của thông tư hay một phần thông tư khác và thời điểm có hiệu lực pháp lý của thông tư.

BỘ GIÁO DỤC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ ĐÀO TẠO

Số: ..../20..../TT-BGDĐT

Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày... tháng... năm 20...

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số /TT-BGDĐT

Căn cứ...................................................................................... ;

Theo đề nghị của......................................................................

Bộ trưởng Bộ Giảo dục và Đào tạo ban hành Thông tư............

Điều 1.......................................................................................

Điều 2.......................................................................................

Điều..........................................................................................

Nơi nhận:

Lưu: VT,...

-----

Bộ TRƯỞNG

Nguyễn Văn A

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: .../20.../TT-BXD

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày...tháng... năm 20....

THÔNG TƯ

Ban hành

Căn cứ......................................................................................

....................................................................................................,

Theo đề nghị của .........................................................................

Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này................................

Điều 2.......................................................................................

Điều..........................................................................................

Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG

•...................

- Lưu: VT......... A.xx.

Nguyễn Văn A

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ...

(Ban hành kèm theo Thông tư sổ /20.../TT-BXD

ngày... tháng... năm 20... của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1........................................................................................

Điều...........................................................................................

Chương...

Điều..........................................................................................

Bộ TRƯỞNG

Nguyễn Văn A

- Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của vàn bản quy định trực tiếp hoặc văn bản ban hành quy chế/quy định

BỘ TƯ PHÁP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VỆT NAM
Số: .../20..../TT-BTP

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày... tháng... năm 20...

THÔNGTƯ

Sửa đổi, bổ sung một sổ điều của Thông tư số .... sửa đổi, bỗ sung một số điều của Quy chế/Quy định ban hành kèm theo Thông tư số...

Căn cứ.............................................................................................;

Theo đề nghị của...................................................................... ,

Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định,

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư sổ.....................

sửa đổi, bể sung một sổ điều của Quy chế/Quy định ban hành kèm theo Thông tư số...

1. Điều... được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều........................................................................................ ”

2. BỔ sung Điều... (số thứ tự của Điều ngay trước Điều được bổ sung) như sau:

“Điều ...a: ................................................................................ ”

Điều 2.

1. Hủy bỏ các điều ...

2. Thay đổi từ “...” thành từ “...” tại các điều ...

Điều... Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều... (Điều khoản thi hành)

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày..........................................

2. Thông tư này bãi bỏ .................................................................

Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG

"...................

" .............

- Lưu: VT,... A.xx.

Nguyễn Văn A

- Thông tư sửa đổi, bổ sung nhiều thông tư

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: ..../20.../TT-BTC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày... tháng... năm 20...

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bỗ sung một sổ điều của các Thông tư liên quan đến...

Căn cứ............................................................................................;

Theo đề nghị của.........................................................................

>> Xem thêm:  Nghị định là gì ? Thẩm quyền, nội dung, cách thức soạn thảo nghị định

Bộ trưởng Bộ Tài chỉnh ban hành Thông tư.............................

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số..................

1. Điều ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều...: ................................................................................... ”

2. Bổ sung Điều ... (số thứ tự của Điều ngay trước Điều được bổ sung) như sau:

“Điều...a: ................................................................................. ”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số..................

1. Điều ... được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều ... Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Điều ... (Điều khoản thi hành)

>> Xem thêm:  Mẫu công văn chuẩn bản cập nhật mới nhất năm 2021

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày.......................................

2. Thông tư này bãi bỏ ...............................................................

Nơi nhận: BỘ TRƯỞNG

...............

- Lưu: VT, A.XX.

Nguyễn Văn A