- 1. Điều kiện để lập cơ sở bán lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài
- 2. Việc xem xét chấp thuận cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ căn cứ vào đâu?
- 3. Thủ tục cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài
- 3.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài
- 3.2. Quy trình xin cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài
- 4. Thời hạn và nội dung trong giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài
1. Điều kiện để lập cơ sở bán lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài
Theo khoản 8 Điều 3 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, cơ sở bán lẻ được xác định là địa điểm thực hiện hoạt động bán lẻ.
Đồng thời, quy định về các điều kiện lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP như sau:
- Lập cơ sở bán lẻ thứ nhất:
+ Có kế hoạch về tài chính để lập cơ sở bán lẻ: Nhà đầu tư nước ngoài cần có kế hoạch tài chính cụ thể để đảm bảo hoạt động của cơ sở bán lẻ.
+ Không còn nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã được thành lập tại Việt Nam từ 01 năm trở lên: Nhà đầu tư nước ngoài phải chứng minh rằng họ không có nợ thuế quá hạn trong trường hợp đã thành lập cơ sở bán lẻ tại Việt Nam trong ít nhất 01 năm.
+ Địa điểm lập cơ sở bán lẻ phù hợp với quy hoạch có liên quan tại khu vực thị trường địa lý: Nhà đầu tư nước ngoài cần đảm bảo rằng địa điểm lập cơ sở bán lẻ của họ tuân thủ các quy hoạch liên quan đến khu vực thị trường địa lý.
- Lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất:
+ Trường hợp không phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế: Trong trường hợp này, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện quy định trên.
+ Trường hợp phải thực hiện kiểm tra nhu cầu kinh tế: Trong trường hợp này, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện quy định trên và đáp ứng tiêu chí Kiểm tra nhu cầu kinh tế theo tiêu chí kiểm tra nhu cầu kinh tế.
2. Việc xem xét chấp thuận cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ căn cứ vào đâu?
Theo Điều 25 Nghị định 09/2018/NĐ-CP, Bộ Công Thương xem xét chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ dựa trên các nội dung sau:
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có cam kết mở cửa thị trường cho hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa: Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia.
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài không thuộc nước, vùng lãnh thổ tham gia Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, Bộ Công Thương xem xét dựa trên các nội dung sau:
+ Sự phù hợp với quy hoạch, chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của vùng, quốc gia.
+ Tiến trình đàm phán mở cửa thị trường của Việt Nam.
+ Nhu cầu mở cửa thị trường của Việt Nam.
+ Chiến lược hợp tác với đối tác nước ngoài của Việt Nam.
+ Quan hệ ngoại giao, vấn đề an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
=> Các yếu tố trên sẽ được Bộ Công Thương xem xét để đánh giá sự phù hợp và khả thi của việc cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho doanh nghiệp có vốn nước ngoài. Quyết định cuối cùng về việc chấp thuận cấp giấy phép sẽ dựa trên sự xem xét và đánh giá toàn diện của Bộ Công Thương, tuân thủ quy định pháp luật và quy hoạch ngành, lĩnh vực tại vùng, quốc gia.
3. Thủ tục cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài
3.1. Hồ sơ xin cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài
Hồ sơ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 27 Nghị định 09/2018/NĐ-CP bao gồm các thành phần sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP): Đây là mẫu đơn xin cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ mà nhà đầu tư nước ngoài cần điền đầy đủ thông tin và nộp đến cơ quan quản lý.
- Bản giải trình có nội dung:
+ Địa điểm lập cơ sở bán lẻ: Trong giải trình này, nhà đầu tư nước ngoài cần cung cấp địa chỉ của cơ sở bán lẻ, mô tả khu vực chung, có liên quan và khu vực sử dụng để lập cơ sở bán lẻ. Họ cũng cần giải trình về việc đáp ứng điều kiện theo quy định. Bên cạnh đó, họ cần cung cấp tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
+ Kế hoạch kinh doanh tại cơ sở bán lẻ: Trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường của cơ sở bán lẻ. Nhà đầu tư nước ngoài cần trình bày nhu cầu về lao động và đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của kế hoạch kinh doanh.
+ Kế hoạch tài chính cho việc lập cơ sở bán lẻ: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên. Nhà đầu tư nước ngoài cần giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn. Họ cũng cần nộp kèm theo tài liệu về tài chính.
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn: Nhà đầu tư nước ngoài cần cung cấp bằng chứng từ cơ quan thuế chứng minh rằng họ không còn nợ thuế quá hạn.
- Bản sao các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Đây là bản sao của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ (nếu có): Nếu nhà đầu tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ, họ cần cung cấp bản sao của giấy chứng nhận đăng ký đầu tư này.
+ Giấy phép kinh doanh: Bản sao của giấy phép kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài cũng cần được đính kèm trong hồ sơ.
- Bản giải trình các tiêu chí ENT (tiêu chuẩn về môi trường và công nghệ) trong trường hợp phải thực hiện ENT. Nhà đầu tư nước ngoài cần trình bày giải trình chi tiết về việc đáp ứng các tiêu chí ENT này.
3.2. Quy trình xin cấp giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài
Nội dung trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 28 và Điều 29 của Nghị định 09/2018/NĐ-CP như sau:
Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục ENT:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
- Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị hồ sơ gồm 02 bộ.
- Hồ sơ có thể được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu có điều kiện áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
Bước 2: Kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra hồ sơ và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
Bước 3: Kiểm tra việc đáp ứng điều kiện
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép kiểm tra việc đáp ứng điều kiện.
- Nếu không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Nếu đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương theo quy định.
Bước 4: Xem xét và chấp thuận cấp Giấy phép
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương dựa vào nội dung tương ứng để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
- Trường hợp từ chối, Bộ Công Thương phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (sử dụng Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).
Bước 5: Cấp Giấy phép
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
- Trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (sử dụng Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).
Trình tự cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực hiện ENT theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP như sau:
Bước 1: Hồ sơ cấp Giấy phép gồm 02 bộ được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng điện tử (nếu được áp dụng) đến Cơ quan cấp Giấy phép.
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ tiến hành kiểm tra và yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa đủ và hợp lệ.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ và hợp lệ, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ kiểm tra việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 09/2018/NĐ-CP như sau:
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối.
- Trường hợp đáp ứng điều kiện, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ đề xuất thành lập Hội đồng ENT theo quy định.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị thành lập Hội đồng ENT, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ thành lập Hội đồng ENT.
Bước 4: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập, Hội đồng ENT sẽ đánh giá các tiêu chí ENT quy định để Chủ tịch Hội đồng ENT có văn bản kết luận đề xuất.
Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kết luận đề xuất của Chủ tịch Hội đồng ENT:
- Trường hợp văn bản kết luận đề xuất không cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do từ chối.
- Trường hợp văn bản kết luận đề xuất cấp phép, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ gửi hồ sơ kèm văn bản lấy ý kiến Bộ Công Thương theo quy định (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).
Bước 6: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương sẽ căn cứ vào nội dung tương ứng quy định để có văn bản chấp thuận cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trong trường hợp từ chối, Bộ Công Thương sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do (Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 09/2018/NĐ-CP).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ. Trong trường hợp Bộ Công Thương từ chối, Cơ quan cấp Giấy phép sẽ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Thời hạn và nội dung trong giấy phép lập cơ sở bán lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài
Nội dung và thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài theo Điều 26 Nghị định 09/2018/NĐ-CP được quy định như sau:
- Nội dung Giấy phép lập cơ sở bán lẻ:
+ Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính: Giấy phép sẽ ghi rõ tên và mã số doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài, cũng như địa chỉ trụ sở chính của công ty đó.
+ Tên, địa chỉ của cơ sở bán lẻ: Thông tin về tên và địa chỉ cụ thể của cơ sở bán lẻ sẽ được ghi trong giấy phép.
+ Loại hình cơ sở bán lẻ: Giấy phép sẽ xác định loại hình cơ sở bán lẻ, ví dụ như siêu thị, cửa hàng, trạm dịch vụ,...
+ Quy mô cơ sở bán lẻ: Thông tin về quy mô của cơ sở bán lẻ, ví dụ như diện tích, số lượng nhân viên,... sẽ được ghi rõ trong giấy phép.
+ Các nội dung khác: Giấy phép cũng có thể chứa các nội dung khác liên quan đến hoạt động cơ sở bán lẻ, nhưng cụ thể sẽ phụ thuộc vào quy định của quốc gia hoặc khu vực cụ thể.
- Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ
Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sẽ được xác định dựa trên các quy định sau đây:
+ Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thời hạn tương ứng với thời hạn còn lại trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án lập cơ sở bán lẻ. Nếu nhà đầu tư nước ngoài có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thời hạn của giấy phép lập cơ sở bán lẻ sẽ được căn cứ vào thời hạn còn lại trên giấy chứng nhận này.
+ Trường hợp không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ sẽ tương ứng với thời hạn được ghi trong tài liệu về địa điểm lập cơ sở bán lẻ.
+ Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thể được cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đã được cấp.
+ Thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ có thể được gia hạn theo quy định.
=> Do đó, thời hạn của Giấy phép lập cơ sở bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài sẽ được xác định dựa trên các quy định và điều kiện cụ thể áp dụng cho từng trường hợp, bao gồm quy định về thời hạn đăng ký đầu tư và các quy định về cấp lại và gia hạn giấy phép.
Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Địa bàn, phạm vi kinh doanh của cơ sở bán lẻ là quầy thuốc, tủ thuốc
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!