- 1. Mã số thuế cá nhân là gì?
- 2. Vài nét về mã số thuế thu nhập cá nhân ?
- 3. Vì sao lại bị trùng số CMTND/CCCD khi đăng ký mã số thuế ?
- 4. Cách xử lý khi bị trùng số CMND khi đăng ký mã số thuế cá nhân
- 4.1 Bước 1: Kiểm tra kết quả trả về
- 4.2 Bước 2: Xử lý thông tin theo kết quả tại bước 1
- 5. Trường hợp người nộp thuế từ chối không đổi chứng minh nhân dân
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng, với thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
1. Mã số thuế cá nhân là gì?
Mã số thuế cá nhân là mã số dành cho mỗi cá nhân, mã số này là duy nhất, nghĩa là sẽ không có 2 cá nhân nào có chung mã số thuế. Thông qua mã số này nhà nước sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế. Mã số này cũng giúp cá nhân dễ dàng kê khai các khoản thu nhập. Có thể hiểu Mã số thuế cá nhân là một mã số mà cá nhân có thể sử dụng; để thực hiện việc kê khai các khoản thu nhập của mình để nộp thuế. Mỗi cá nhân sẽ chỉ được cấp và sử dụng một Mã số thuế cá nhân duy nhất.
2. Vài nét về mã số thuế thu nhập cá nhân ?
Bản chất thuế thu nhập cá nhân là một loại thuế trực thu được tính dựa trên thu nhập của người nộp thuế sau khi đã trừ đi các khoản thu nhập miễn thuế; và các khoản được giảm trừ gia cảnh. Đây là nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế. Do đó, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành đóng đúng và đủ thuế theo quy định của pháp luật.
Thuế thu nhập cá nhân chính là khoản tiền được trích từ một phần tiền lương hoặc thu nhập từ nguồn nào đó để nộp vào ngân sách nhà nước từ người lao động. Việc đóng thuế thu nhập cá nhân góp phần không nhỏ vào việc xâu dựng cho sự phát triển của đất nước. Đồng thời cũng là quyền và nghĩa vụ của cá nhân, việc hiểu và thực hiện tốt nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân là một cách tiết kiệm chị phí thuế vô cùng hiệu quả.
Như vậy, cũng như khái niệm Mã số thuế cá nhân; Mã số thuế thu nhập cá nhân cũng là mã số thuế cá nhân được cá nhân sử dụng dể thực hiện việc kê khai các khoản thu nhập của mình để khấu trừ; nộp thuế vào ngân sách nhà nước. Mỗi cá nhân được cấp 1 mã số thuế cá nhân duy nhất và dùng mà số thuế này để thực hiện nghĩa vụ và bảo đảm quyền lợi của mình.
3. Vì sao lại bị trùng số CMTND/CCCD khi đăng ký mã số thuế ?
Theo quy định tại điểm b, khoản 2, điều 30 của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 thì: cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó... Căn cứ pháp lý để cơ quan thuế xác định tính duy nhất của một cá nhân chính là số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân do cơ quan Công an cấp. Về nguyên tắc số CMND/CCCD do cơ quan Công an cấp là mã số duy nhất đối với từng cá nhân.
Tuy vậy, trong quá trình triển khai đăng ký cấp mã số thuế TNCN đối với các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công; nhiều Cục Thuế trên cả nước đều gặp phải vướng mắc đối với nhiều trường hợp trùng số CMND giữa 2 cá nhân ở 2 địa phương khác nhau, đặc biệt là những tỉnh, thành phố thuộc diện tách tỉnh trước đây. Nguyên nhân có thể do trước đây mỗi tỉnh tự cấp số CMND và thức hiện theo phương thức thủ công.
Ngoài ra, cũng không ít trường hợp lợi dụng CMND của người khác hay mua lại CMND từ các tiệm cầm đồ,... để đăng ký mã số thuế "trộm". Thực tế, có những cá nhân chưa đăng ký nhưng mã số thuế đã có trên hệ thống; hoặc cá nhân làm việc tại công ty A nhưng mã số thuế cá nhân của họ được sử dụng cho công ty B, công ty C mà họ hoàn toàn không biết. Đối với các trường hợp bị lấy trộm số chứng minh nhân dân/ căn cước công dân, các cá nhân nên đến làm việc với cục thuế để phát hiện ra đơn vị nào đang sử dụng CMND của mình. Theo Luật Quản lí thuế, đơn vị đó sẽ bị truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp liên quan đến phần khai gian dối.
4. Cách xử lý khi bị trùng số CMND khi đăng ký mã số thuế cá nhân
Vậy khi thực hiện đăng ký mã số thuế cho người lao động, kết quả hệ thống thuế báo về là số CMND đăng ký bị trùng với dữ liệu của người nộp thuế khác thì xử lý như sau:
4.1 Bước 1: Kiểm tra kết quả trả về
Cơ quan chi trả thu nhập kiểm tra mã số thuế trùng (tại thông báo của cơ quan thuế báo về) trên hệ thống tra cứu mã số thuế cá nhân của cơ quan thuế tại trang web: https://www.tncnonline.com.vn ( mục tra cứu mã số thuế) hoặc http://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstdn.jsp
4.2 Bước 2: Xử lý thông tin theo kết quả tại bước 1
Trường hợp 1: Kết quả trên hệ thống tra cứu ra thông tin của một người khác với người lao động đang đăng ký Mã số thuế của đơn vị thì Cơ quan chi trả thu nhập ( doanh nghiệp) chuẩn bị các hồ sơ sau nộp tại Bộ phận một cửa của cơ quan thuế quản lý:
- Danh sách kết quả báo trùng CMND do cơ quan thuế trả kết quả cho đơn vị.
- Mẫu đăng ký thuế 08-MST theo thông tư 105/2020/TT-BTC do người đăng ký mã số thuế kê khai.
- Chứng minh thư photo của người đăng ký mã số thuế của người nộp thuế.
Doanh nghiệp bộ hồ sơ ( gồm 3 giấy tờ trên ) nộp tại bộ phận một cửa của cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ tiếp nhận và xử lý thông tin trùng CMND để cấp Mã số thuế thu nhập cá nhân cho người lao động.
Trường hợp 2: Kết quả trên hệ thống tra cứu không ra thông tin thì đề nghị liên hệ với cư quan thuế quản lý để thực hiện tra cứu. Trường hợp Mã số thuế trùng là Mã số thuế người phụ thuộc của người nộp thuế đang đăng ký Mã số thuế thì cơ quan chi trả hướng dẫn người lao động thực hiện chuyển đổi Mã số thuế người phụ thuộc thành Mã số thuế người nộp thuế như sau:
- Cá nhân có mã số thuế phụ thuộc thực hiện kê khai theo mẫu số 08-MST ban hành kèm theo thông tư 105/2020/TT-BTC. Lưu ý phần thông tin mới tại mẫu số 08-MST điền đầy đủ chứng minh thư, ngày cấp, nơi cấp; địa chỉ hộ khẩu.
- Mẫu đăng ký thuế 08-MST theo thông tư 105/2020/TT-BTC do người đăng ký mã số thuế kê khai.
- Kèm theo bản photo CMTND/CCCD.
Nộp tại bộ phận 1 của của cơ quan thuế.
5. Trường hợp người nộp thuế từ chối không đổi chứng minh nhân dân
Trường hợp người nộp thuế từ chối không đổi chứng minh nhân dân, cơ quan Thuế A thực hiện việc cấp mã số thuế Thu nhập cá nhân cho người nộp thuế như sau:
- Thực hiện xác nhận trùng chứng minh nhân dân trên hệ thống đăng ký mã số thuế (TIN) bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh theo quy định của ngành thuế ( Ví Dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam viết tắt là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON, Hồ Chí Minh là HCM ....) vào ô chứng minh nhân dân ngay sau số cuối cùng của dãy số chứng minh nhân dân của người nộp thuế và thực hiện đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành. ( Ví dụ: 0112345678HAN ). Việc đưa thêm ký tự sau số chứng minh nhân dân trong hệ thống thông tin của ngành Thuế nhằm mục đích phân biệt và xác định trường hợp cấp mã số thuế cho 2 cá nhân khác nhau bị trùng số chứng minh nhân dân, đồng thời phục vụ việc quản lý, thống kê dữ liệu và tra cứu dữ liệu cá nhân trùng số chứng minh nhân dân được thuận lợi.
- Cơ quan Thuế A lưu kèm hồ sơ đăng ký thuế của Người nộp thuế bản sao chứng minh nhân dân của Người nộp thuế trùng chứng minh nhân dân mà cơ quan thuế B đã cấp mã số thuế trước ( do cơ quân thuế B gửi ), phục vụ việc tra cứu hồ sơ sau này.
Để đẩy nhanh tiến độ cấp mã số thuế thu nhập cá nhân và không kéo dài thời gian xử lý đối với trường hợp trùng CMND, các Cục Thuế có thể thay thế phiếu yêu cầu xác minh giấy bằng cách liên hệ xác minh hoặc gửi kết quả xác minh việc trùng CMND qua điện thoại và qua hệ thống thư điện tử của ngành Thuế. Cục Thuế chụp hoặc quét (scan) CMND của người nộp thuế lưu thành tệp (file) ảnh và gửi cho Cục Thuế khác qua thư điện tử, đồng thời Cục Thuế in file CMND để lưu cùng hồ sơ đăng ký thuế (Các trường hợp trùng CMND, Cục Thuế phải lưu cả 2 bản sao CMND của 2 người bị trùng trong hồ sơ đăng ký thuế). Cục Thuế nhận yêu cầu xác minh phải có trách nhiệm thực hiện xác minh và gửi kết quả cho Cục Thuế gửi yêu cầu. Cán bộ yêu cầu xác minh và cán bộ nhận yêu cầu xác minh có trách nhiệm cung cấp rõ ràng và đầy đủ địa chỉ email của 2 bên về việc gửi thông tin nhanh chóng và đến đúng địa chỉ.
Trên đây là bài tư vấn của Luật Minh Khuê, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline: 1900.6162 để được giải đáp. Xin chân thành cảm ơn!
Trân Trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê