Kính chào công ty Luật Minh Khuê, hiện tại tôi có thắc mắc cần được tư vấn như sau: Tôi bị sai thông tin năm sinh trong mã thuế thu nhập cá nhân, vậy giờ tôi phải làm thế nào để chỉnh sửa lại được? Trình tự, thủ tục cụ thể tiến hành như thế nào rất mong được Luật sư tư vấn cặn kẽ giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Người hỏi: T.H - Hà Nội

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi:  1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

- Luật thuế thu nhập cá nhân 2007

- Luật quản lý thuế 2019

- Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế

>> Xem thêm:  Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2022 ?

1. Mã số thuế là gì?

Mã số thuế là một dãy số gồm 10 chữ số hoặc 13 chữ số và ký tự khác do cơ quan thuế cấp cho người nộp thuế dùng để quản lý thuế. (khoản 5 Điều 3 Luật quản lý thuế 2019)

Theo quy định tại Điều 17 Luật quản lý thuế một trong những trách nhiệm của người nộp thuế đó là "thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật".

2. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Điều 30 Luật quản lý thuế 2019 quy định đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế như sau:

1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:

a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:

a) Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Người nộp thuế có chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế thì được cấp mã số thuế phụ thuộc. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì mã số ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đồng thời là mã số thuế;

>> Xem thêm:  Các khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động ?

b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;

Tại khoản 4 Điều 30 Luật quản lý thuế quy định Đăng ký thuế bao gồm:

a) Đăng ký thuế lần đầu;

b) Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;

c) Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;

d) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

đ) Khôi phục mã số thuế.

Như vậy, trường hợp có sai sót về thông tin đăng ký thuế của cá nhân bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế.

3. Sai năm sinh trên thông tin đăng ký thuế phải sửa thế nào?

Khoản 2 Điều 36 Luật quản lý thuế 2019 quy định:

>> Xem thêm:  Mẫu 02/QTT-TNCN - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân ?

2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi.

3. Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân.

Theo quy định này bạn có thể trực tiếp thông báo về việc thay đổi thông tin năm sinh với cơ quản thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện ra thông tin năm sinh sai hoặc nếu bạn đang là người lao động tại một công ty thì bạn có thể ủy quyền cho công ty thực hiện sửa đổi thông tin năm sinh cho bạn theo khoản 3 trích dẫn trên.

4. Địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế

Điều 10 Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn đăng ký thuế  quy định về địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế. Theo đó, địa điểm nộp và hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:

3. Người nộp thuế là cá nhân quy định tại Điểm k, l, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư này có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (trường hợp cá nhân không làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập) như sau:

a) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp qua cơ quan chi trả thu nhập, gồm: Văn bản ủy quyền (đối với trường hợp chưa có văn bản ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập trước đó) và bản sao các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân hoặc người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TH- TCT hoặc mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập.

b) Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, gồm:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;

- Bản sao Thẻ căn cước công dân hoặc bản sao Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch Việt Nam; bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người có quốc tịch nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Như vậy, tùy từng hoàn cảnh cụ thể của bạn, nếu đang làm việc tại công ty thì có thể ủy quyền cho công ty thực hiện đăng ký sửa đổi thông tin đăng ký thuế. Trường hợp không thì bạn trực tiếp thực hiện tại cơ quan thuế.

5. Thời gian xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả

Tại Điều 11 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về xử lý hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả. Theo đó, Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế được xử lý theo quy định tại Điều 41 Luật Quản lý thuế và các quy định sau:

1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 10 Thông tư này

a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế:

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế đã cập nhật thông tin thay đổi.

Khoản 2 Điều 8 Thông tư 105 quy định về Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân như sau:

2. Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân

a) “Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân” mẫu số 12-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Điểm b. 1, b.2, b.4, b.5 Khoản 9 Điều 7 Thông tư này.

b) “Thông báo mã số thuế cá nhân” mẫu số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại Điểm a Khoản 9 Điều 7 Thông tư này.

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế hoặc lý do chưa được cấp mã số thuế cho từng cá nhân để điều chỉnh, bổ sung thông tin của cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập nộp lại hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế để được cấp mã số thuế cho cá nhân theo quy định.

c) Cá nhân ủy quyền đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điểm a và Điểm b.3 Khoản 9 Điều 7 Thông tư này có Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân mẫu số 32/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến cơ quan thuế đã cấp mã số thuế thì cơ quan thuế thực hiện cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân”, trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều này.

Tại mẫu 12-MST và mẫu 14-MST các thông tin trên đó đều không có thông tin về năm sinh của người nộp thuế. Như vậy, trường hợp bạn sửa đổi năm sinh sẽ thuộc trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho nên thời gian giải quyết như sau:

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2022 ?

6. Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân

>>> Mẫu số: 12-MST Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính

TỔNG CỤC THUẾ/CỤC THUẾ: …
CỤC THUẾ/CHI CỤC THUẾ:…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

….., ngày (date) … tháng … năm …

 

GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ DÀNH CHO CÁ NHÂN
CERTIFICATE OF PERSONAL TAX REGISTRATION

Cục Thuế/Chi cục Thuế thông báo mã số thuế của cá nhân như sau:
The Tax Department of ……………………… Province/City/district hereby would like to inform your TIN as follows:

Mã số thuế: ……………………………………………………………………..
Tax identification number

Tên người nộp thuế: …………………………………………………………
Full name of Taxpayer

Số CMND hoặc CCCD hoặc Hộ chiếu …… ngày cấp ...... nơi cấp...........
Number of identify card/citizen identification/passport …….. date of isue (dd/mm/yy) ... place of isue....

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………
Residential address

Địa chỉ hiện tại: ………………………………………………………………………
Current address

>> Xem thêm:  Thay đổi thông tin mã số thuế cá nhân khi đổi số thẻ căn cước mới ?

Ngày cấp mã số thuế: ……………………………………………………………….
Date of issue

Yêu cầu người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế theo đúng quy định kể từ ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuế.
You are required to use this Tax Identification Number in accordance with stipulated regulations as from the date of TIN issuance.

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
DIRECTOR OF TAX DEPARTMENT

7. Thông báo mã số thuế cá nhân

>>> Mẫu số: 14-MST Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính

TỔNG CỤC THUẾ/CỤC THUẾ: …
CỤC THUẾ/CHI CỤC THUẾ:…
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:……./TB-CT(CCT)

….., ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Mã số thuế cá nhân

< Trường hợp thông báo mã số thuế cho cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập thì ghi:

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế của các cá nhân theo hồ sơ đăng ký thuế ngày .../.../… của <tên cơ quan chi trả thu nhập> gửi đến cơ quan thuế như sau:

>> Xem thêm:  Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới năm 2022 ?

STT

Tên người nộp thuế

Số CMND/CCCD

Số hộ chiếu

Ngày cấp

Nơi cấp

Địa chỉ thường trú

Địa chỉ hiện tại

MS số thuế

Ngày cấp mã số thuế

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Yêu cầu <tên cơ quan chi trả thu nhập> thông báo mã số thuế cho từng cá nhân có tên tại danh sách nêu trên. Cá nhân phải sử dụng mã số thuế theo đúng quy định kể từ ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

<Trường hợp thông báo mã số thuế cho cá nhân đăng ký thuế theo quy định tại điểm b.4 Khoản 9 Điều 7 Thông tư hướng dẫn về đăng ký thuế thì ghi:

Cơ quan thuế thông báo mã số thuế của cá nhân như sau:

Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu: ……………..ngày cấp ………….. nơi cấp ………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………

Địa chỉ hiện tại: …………………………………………………………………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………

Ngày cấp mã số thuế: …………………………………………………………………………

 

>> Xem thêm:  Thay đổi số chứng minh thư có phải đổi mã số thuế cá nhân ?


Nơi nhận:
- …
- Lưu: VT, KK&KTT.

QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(1)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê