Rất mong nhận được sự hỗ trợ của Luật sư
Tôi xin chân thành cảm ơn!
>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp về giải thể chi nhánh, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 4/1/2021 về đăng ký doanh nghiệp
- Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 hướng dẫn về đăng ký thuế
- Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn
- Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thu đặc biệt, luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các thông tư về thuế.
2. Luật sư tư vấn:
Thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh
Điều 72 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP quy định về trình tự và thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, cụ thể như sau:
"Điều 72. Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
1. Trước khi thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải đăng ký với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo thông báo phải có nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần; nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin về việc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin của Phòng Đăng ký kinh doanh, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không nhận được ý kiến từ chối của Cơ quan thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
4. Việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo".
Căn cứ theo quy định nêu trên thì trước khi chi nhánh thông báo chấm dứt hoạt động thì chi nhánh sẽ phải làm thủ tục đăng ký với cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Khi tiến hành chấm dứt hoạt động của chi nhánh bạn cần phải thực hiện các thủ tục như sau:
* Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:
- Thông báo về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh (Phụ lục II-20 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT);
- Quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
- Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh;
- Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động;
- Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh;
- Giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế.
* Nộp hồ sơ
Doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của chi nhánh tại Phòng đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh đặt trụ sở. Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chấm dứt hoạt động của chi nhánh, Cơ quan đăng ký doanh nghiệp cập nhật tình trạng pháp lý của ci nhánh trên cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thủ tục chấm dứt hiệu lực của mã số thuế
Khi bạn chấm dứt hoạt động của chi nhánh là đơn vị trực thuộc của công ty, công ty phải nộp hồ sơ tới cơ quan thuế trực tiếp quản lý chi nhánh để chấm dứt hiệu lực mã số thuế cấp cho chi nhánh. Như vậy, bạn vừa phải thông báo chấm dứt hoạt động tới Sở kế hoạch đầu tư, đồng thời cần thông báo tới cơ quan thuế để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của chi nhánh.
Điều 39 Luật quản lý thuế năm 2019 và Điều 14 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về thủ tục và hồ sơ chấm dứt mã số thuế đối với chi nhánh, cụ thể như sau:
* Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực của mã số thuế theo mẫu số 24/ĐK-TCT;
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế (bản gốc); hoặc văn bản giải trình mất giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế (trong trường hợp mất giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc thông báo mã số thuế);
- Bản sao quyết định chấm dứt hoạt động của chi nhánh;
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng cục Hải quan nếu tổ chức có hoạt động xuất, nhập khẩu.
* Quy trình giải quyết
- Trong thời gian 2 ngày làm việc cơ quan thueessex làm thủ tục chuyển trạng thái của người nộp thuế sang trạng thái "người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực của mã số thuế".
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với cơ quan thuế và cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế của đơn vị trực thuộc sang đơn vị chủ quản theo quy định, cơ quan thuế ban hành Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế (trừ người nộp thuế là doanh nghiệp).
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi không thông báo chấm dứt mã số thuế
Việc bạn không thông báo tới cơ quan thuế dẫn tới việc mã số thuế của chi nhánh vẫn tồn tại thì sẽ bị xử phạt hành chính với hành vi chậm nộp tờ khai thuế môn bài và chậm nộp thuế môn bài như sau:
- Mức phạt đối với hành vi chậm nộp tờ khai thuế môn bài phụ thuộc vào số ngày chậm nộp theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Điều 13. Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
b) Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này".
- Mức phạt chậm nộp thuế môn bài theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC như sau:
“2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế
a.Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp”.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê