1. Thủ tục chứng thực giấy chứng minh nhân dân từ bản chính ?

Thưa luật sư, xin hỏi khi đi chứng thực Chứng minh thư nhân dân cần mang theo những giấy tờ gì ?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính được quy định tại Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CPcủa Chính phủ : Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch như sau:

"Điều 20. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính

1. Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính giấy tờ, văn bản làm cơ sở để chứng thực bản sao và bản sao cần chứng thực.

Trong trường hợp bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng hoặc chứng nhận thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu chứng thực bản sao; trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại.

2. Trường hợp người yêu cầu chứng thực chỉ xuất trình bản chính thì cơ quan, tổ chức tiến hành chụp từ bản chính để thực hiện chứng thực, trừ trường hợp cơ quan, tổ chức không có phương tiện để chụp.

3. Người thực hiện chứng thực kiểm tra bản chính, đối chiếu với bản sao, nếu nội dung bản sao đúng với bản chính, bản chính giấy tờ, văn bản không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 22 của Nghị định này thì thực hiện chứng thực như sau:

a) Ghi đầy đủ lời chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo mẫu quy định;

b) Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực và ghi vào sổ chứng thực.

Đối với bản sao có từ 02 (hai) trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 (hai) tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực."

Như vậy, khi làm thủ tục chứng thực thì bạn cần mang theo Giấy chứng minh nhân dân gốc, bản sao giấy chứng minh nhân dân đến cơ quan chứng thực để làm thủ tục này. Tham khảo bài viết liên quan: Mẫu Sổ chứng thực hợp đồng, giao dịch (Mẫu số 61/SCT)Nghị định 79/2007/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Có bắt buộc đổi chứng minh thư, căn cước công dân có mã vạch sang căn cước có gắn chíp điện tử ?

2. Làm giấy chứng minh nhân dân khi không có giấy khai sinh, sổ hộ khẩu thì có được không ?

Thưa luật sư, Vợ em năm nay 19 tuổi. Hiện nay vợ em không có bất kỳ giấy tờ tùy thân nào, kể cả giấy khai sinh. Vì lúc trước cha, mẹ vợ em đã chia tay. Cả 2 đều bỏ đi. Vợ em từ nhỏ đã sống với bà nội. Bà nội bây giờ cũng đã mất. Bà cũng không có giấy tờ tùy thân hay sổ hộ khẩu gì hết. Vợ em bây giờ cũng không còn người thân.
Xin luật sư tư vấn, hướng dẫn giúp em cách làm cmnd cho vợ em, để vợ em đi xin việc làm ạ ?
Xin chân thành cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Thứ nhất, thủ tục cấp mới CMND như sau:

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu hoặc chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;
- Chụp ảnh: ảnh do cơ quan công an chụp hoặc thu qua camera để in trên CMND và tờ khai. Ảnh màu, kích thước là 3x4 cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục tác phong nghiêm túc, lịch sự.
- Kê khai tờ khai cấp CMND (theo mẫu);
- In vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay 10 ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và CMND;
- Nộp lệ phí cấp CMND.
Thứ hai, Về thủ tục cấp sổ hộ khẩu cho cá nhân:
Theo quy định tại Điều 26 Luật cư trú 2006, sửa đổi 2013 quy định về sổ hộ khẩu cấp cho cá nhân trong các trường hợp sau:
Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có chỗ ở độc lập với gia đình của người đó, người sống độc thân, người được tách sổ hộ khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
b) Người làm nghề lưu động trên tàu, thuyền, phương tiện hành nghề lưu động khác, nếu họ không sống theo hộ gia đình;
c) Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;
d) Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo.
=> Như vậy: Việc cấp mới chứng minh nhân dân đòi hỏi phải Xuất trình hộ khẩu thường trú không đòi hỏi xuất trình giấy khai sinh. Trước hết với trường hợp này nếu vợ bạn chưa đăng ký khai sinh thì phải tiến hành làm thủ tục đăng ký khai sinh trước, còn nếu đã đăng ký khai sinh rồi thì có thể xin cấp trích lục bản sao giấy khai sinh, trường hợp mất giấy khai sinh và không lưu được sổ hộ tịch gốc thì tiến hành đăng ký khai sinh lại, sau đó làm thủ tục cấp sổ hộ khẩu cho cá nhân, khi có chỗ ở độc lập và có năng lực hành vi dân sự thì hoàn toàn có thể được cấp sổ hộ khẩu và cuối cùng có thể làm thủ tục xin cấp chứng minh nhân dân. Tuy vậy do thông tin bạn cung cấp chưa đủ nên rất khó để phân tích cho bạn cụ thể hơn.

Trên đây là một số tư vấn, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Xin cấp lại chứng minh nhân dân đã hết hạn thì làm ở đâu ? Thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân ?

3. Thủ tục làm giấy chứng minh nhân dân ?

Chào luật sư, xin Luật sư cho em hỏi, em muốn làm giấy chứng minh nhân dân nhưng không cần xác nhận ở địa phương có được không ạ? Thủ tục làm giấy chứng minh nhân dân như thế nào ạ?

Trả lời:

Theo quy định tại Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ Về chứng minh nhân dân (Nghị định 170/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân), người được cấp chứng minh thư nhân dân phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, cơ sở để tính tuổi theo ngày, tháng, năm sinh ghi trong hộ khẩu hoặc giấy khai sinh

b) Công dân Việt Nam đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam: được hiểu là công dân đó đang sinh sống, làm việc, học tập... tại một địa chỉ xác định trên lãnh thổ Việt Nam

c) Không thuộc diện đối tượng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân bao gồm:
- Đang chấp hành lệnh tạm giam tại trại giam, nhà tạm giữ.
- Đang thi hành án phạt tù tại trại giam, phân trại quản lý phạm nhân thuộc trại tạm giam.
- Đang chấp hành quyết định đưa vào các trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh.
- Những người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác không có khả năng điều khiển được năng lực hành vi của bản thân họ bao gồm người bị bệnh đang điều trị tập trung tại các bệnh viện tâm thần, cơ sở y tế khác. Những người tuy không điều trị tập trung nhưng có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền chứng nhận họ bị bệnh không điều khiển được năng lực hành vi thì cũng tạm thời chưa được cấp Chứng minh nhân dân.

d) Chưa được cấp Chứng minh nhân dân theo Nghị định số 05/1999/NĐ-CP của Chính phủ và giấy Chứng minh nhân dân theo Quyết định số 143/CP ngày 09/8/1976 của Hội đồng Chính phủ.

Về trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Đến nộp hồ sơ tại trụ sở Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

* Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì hướng dẫn làm các công việc sau và viết giấy biên nhận trao cho người nộp:

+ Kê khai tờ khai cấp Chứng minh nhân dân (theo mẫu).

+ Chụp ảnh và in vân tay 10 ngón vào chỉ bản, tờ khai (theo mẫu) hoặc cơ quan Công an thu vân tay 10 ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào chỉ bản và Chứng minh nhân dân.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại cho kịp thời.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ:

Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) hoặc theo lịch cụ thể của Công an các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Bước 3: Nhận Chứng minh nhân dân Người nhận đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả Chứng minh nhân dân cho người đến nhận kết quả

Về thành phần hồ sơ:

- Sổ hộ khẩu.

- 2 ảnh 3x4 (mắt nhìn thẳng, không đeo kính, không để râu, tóc không trùm tai, trùm gáy, nếu là phụ nữ không để hở ngực)

- Đơn đề nghị cấp Chứng minh nhân dân theo mẫu CM3 có ảnh đóng dấu giáp lai và xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn.

Như vậy, để làm chúng minh thư nhân dân, bạn bắt buộc phải xuất trình sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương nơi bạn cư trú . Do vậy, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ này để được làm chứng minh thư nhân dân theo quy định pháp luật.

>> Xem thêm:  Quy định về chuyển hộ khẩu thường trú ? Đăng ký khai sinh cho con ở đâu ?

4. Làm lại chứng minh nhân dân có ảnh hưởng gì không ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về vấn đề làm lại chứng minh nhân dân và những vấn đề pháp lý liên quan:

Trả lời:

Thông tư 04/1999/TT-BCA/C13quy định:

"Thủ tục đổi, cấp lại CMND.

- Đơn trình bầy rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên Công an nơi làm thủ tục cấp CMND căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lại CMND phải xuất trình Quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi các nội dung trên đây;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;

- Nộp lệ phí;

- Các trường hợp đổi CMND phải nộp lại giấy CMND theo Quyết định số 143/CP ngày 9-8-1976 của Hội đồng Chính phủ (nếu có), CMND đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung cho cơ quan công an ngay khi làm thủ tục đổi để lưu chung với hồ sơ.

Những trường hợp mất hồ sơ do thất lạc, hoả hoạn, bão lụt và các trường hợp bất khả kháng, cơ quan công an phải thông báo khi công dân đến làm thủ tục cấp đổi, cấp lại CMND thì làm thủ tục cấp mới cho những đối tượng này."

Luật căn cước công dân quy định:

"Điều 22. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân

1. Trình tự, thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân được thực hiện như sau:

a) Điền vào tờ khai theo mẫu quy định;

b) Người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.

Đối với người đang ở trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân thì xuất trình giấy chứng minh do Quân đội nhân dân hoặc Công an nhân dân cấp kèm theo giấy giới thiệu của thủ trưởng đơn vị;

c) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân chụp ảnh, thu thập vân tay của người đến làm thủ tục;

d) Cán bộ cơ quan quản lý căn cước công dân cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người đến làm thủ tục;

đ) Trả thẻ Căn cước công dân theo thời hạn và địa điểm trong giấy hẹn theo quy định tại Điều 26 của Luật này; trường hợp công dân có yêu cầu trả thẻ tại địa điểm khác thì cơ quan quản lý căn cước công dân trả thẻ tại địa điểm theo yêu cầu của công dân và công dân phải trả phí dịch vụ chuyển phát.

2. Trường hợp người đang mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi của mình thì phải có người đại diện hợp pháp đến cùng để làm thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều này."

Thưa luật sư, Tôi bị mất CMND trước đây tôi đăng kí số CMND tại quê NĐ nhưng giờ tôi lấy chồng về YB và chuyển khẩu về YB, trong quá trình đi khám bệnh tôi có mất CMND cũ và tôi đăng kí sổ BH bằng số CMND cũ nhưng bây giờ bị mất thì tôi làm lại bằng số CMND mới trên Yên Bái thế có ảnh hưởng gì đến chế độ , mức hưởng của BH không ạ?

=> Việc bạn làm lại và theo quy định về thẻ căn cước công dân thì có 12 số. Những giấy tờ của bạn theo số CMND cũ thì bạn có thể dùng bản photo có công chứng quyết định về việc chuyển đổi số CMND, khi đó về chế độ hay mức hưởng bảo hiểm của bạn vẫn được tiếp tục chứ không bị thay đổi hay bắt đầu lại từ đầu.

Xin chào luật sư, tôi mới sinh con được 2 ngày có nhờ ông ngoại đi làm giấy chứng sinh cho cháu để ra viện. Nhưng do không để ý ông đã cầm nhầm chứng minh thư của chị gái hơn tôi 1 tuổi đi làm giấy chứng sinh cho con tôi dẫn đến sai sót tên và số CMTND. Vậy tôi có thể làm đơn xin cấp lại giấy chứng sinh cho con tôi được không và thủ tục như thế nào ạ?

=> Bạn có thể làm đơn xin cấp lại giấy chứng sinh được. Bạn chuẩn bị hồ sơ gồm:

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh có xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc trưởng thôn về việc sinh và đang sinh sống tại địa bàn khu dân cư theo mẫu quy định tại phụ lục 3-TT số 17/2012/TT-BYT của Bộ Y tế

Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 17/2012/TT-BYT quy định:

"3. Thủ tục cấp lại Giấy chứng sinh

a) Trường hợp đã cấp Giấy chứng sinh mà phát hiện có nhầm lẫn khi ghi chép Giấy chứng sinh: bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng sinh có nhầm lẫn để hủy, đơn và giấy tờ chứng minh được lưu cùng với bản lưu cũ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Giấy chứng sinh được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy chứng sinh cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày làm việc.

Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn: đối với trường hợp nhầm lẫn về họ tên mẹ hoặc người nuôi dưỡng, năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, dân tộc thì gửi kèm bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân (mang theo bản chính để đối chiếu); đối với trường hợp nhầm lẫn về nơi đăng ký tạm trú thì kèm theo xác nhận của Công an khu vực về nơi đăng ký tạm trú."

Thì ngoài đơn xin cấp lại bạn cần cung cấp cả Giấy chứng sinh cũ, bản photo chứng minh nhân dân có công chứng và bản chính để làm thủ tục.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòngđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục cắt khẩu sau khi vợ chồng ly hôn ? Đang ly thân có thể tách khẩu không ?

5. Mua, bán chứng minh nhân dân có hợp pháp hay không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Thông tin gần đây cho thấy thực trạng mua bán chứng minh thư nhân dân diễn ra dễ dàng, sôi nổi tại các của hiệu cầm đồ với giá vài trăm nghìn đồng một/ thẻ. Vậy hành vi này có hợp pháp?
Cảm ơn!

Trả lời:

+ Pháp luật có quy định về hành vi mua bán chứng minh thư nhân dân ?

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA về chứng minh nhân dân thì một loại giấy tờ tùy thân, để nhận dạng đặc điểm riêng biệt của mỗi công dân. Do đó, chứng minh nhân dân dưới góc độ dân sự chứng minh thư gắn liền với quyền nhân thân không thể chuyển giao của mỗi công dân.

Chứng minh nhân dân quy định tại Nghị định này là một loại giấy tờ tùy thân của công dân do cơ quan Công an có thẩm quyền chứng nhận về những đặc điểm riêng và nội dung cơ bản của mỗi công dân trong độ tuổi do pháp luật quy định, nhằm bảo đảm thuận tiện việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.

Pháp luật có quy định về việc cấm cho thuê, cho mượn, cầm cố, thế chấp,... chứng minh nhân dân.

Điều 7 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BCA quy định như sau

1. Công dân được sử dụng Chứng minh nhân dân của mình làm chứng nhận nhân thân và phải mang theo khi đi lại, giao dịch; xuất trình khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra, kiểm soát. Số Chứng minh nhân dân được dùng để ghi vào một số loại giấy tờ khác của công dân.

2. Nghiêm cấm việc làm giả, tẩy xóa, sửa chữa, cho thuê, cho mượn, thế chấp... Chứng minh nhân dân.

Tuy nhiên, pháp luật lại không quy định rõ ràng, nghiêm cấm hành vi " mua bán" chứng minh nhân dân. Xét dưới góc độ khoa học, "mua, bán" là việc chuyển quyền sở hữu của chủ sở hữu/người có quyền bán cho người khác. Do đó, việc "mua, bán" một lọai giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp nhằm xác định đặc điểm nhận dạng của cá nhân không có tính chất chuyển quyền sở hữu từ chủ thể này sang chủ thể khác. Xét dưới góc độ pháp luật dân sự, Bộ luật dân sự 2015 chỉ quy định về hợp đồng mua bán tài sản. Như vậy, nếu không xét đến giá trị thô - là một tấm thẻ bình thường thì chứng minh nhân dân (theo quan điểm cá nhân) không có giá trị lưu thông và không được coi là một loại tài sản được quy định tại Điều 105 Bộ luật dân sự 2015.

Dẫn đến hệ lụy:

Việc mua bán giấy tờ tùy thân tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Người có tên trên giấy tờ nhân thân có khả năng dính vào các phiền toái khi người mua dùng giấy tờ tùy thân này để thực hiện các giao dịch dân sự hoặc thực hiện các hành vi trái pháp luật.

+ Xử lý hành chính khi bán chứng minh thư:

Theo Khoản 2 và Khoản 4 Điều 9 Nghị định 167/2013/NĐ-CP thì :

- Hành vi thuê, mượn hoặc cho người khác thuê, mượn chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái pháp luật bị xử phạt từ 1 đến 2 triệu đồng.

- Hành vi thế chấp chứng minh nhân dân để thực hiện hành vi trái pháp luật biọ xử phạt từ 4 đến 6 triệu đồng.

Như vậy, thiết nghĩ pháp luật cần bổ sung những quy định cụ thể về hành vi mua, bán chứng minh nhân dân để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Chứng minh nhân dân bị hết hạn có tham gia giao dịch dân sự được hay không ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Cấp lại chứng minh thư nhân dân có được cấp số mới ?

Trả lời:

Nghị định số 137/2015/NĐ-CP quy định: "Điều 13. Cấu trúc số định danh cá nhân Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, có cấu trúc gồm 6 số là mã thế kỷ sinh, mã giới tính, mã năm sinh của công dân, mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh và 6 số là khoảng số ngẫu nhiên." Thì lúc này khi bạn làm lại CMND tức là bạn làm thẻ căn cước công dân nên có 12 số. Bạn có thể đợi lấy thẻ căn cước công dân rồi thay thế vào CMT cũ ở trong học bạ kèm theo tờ giấy ghi quyết định thay thế số ở chứng minh nhân dân cũ.

Câu hỏi: Cách sửa CMND bị sai ngày tháng so với sổ hộ khẩu ?

Trả lời:

Khi bạn muốn thay đổi ngày sinh trên CMND bạn chỉ cần xuất trình các giấy tờ theo quy định tại Luật căn cước công dân chúng tôi đã nêu trên. Vì thế bạn không cần thiết phải xuất trình bằng cấp mà vẫn có thể làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân.

Câu hỏi: Làm gì khi chứng minh nhân dân bị sai năm sinh ?

Trả lời:

Người cao tuổi đó cần làm thủ tục xin cấp trích lục giấy khai sinh. Nếu cả sổ hộ tịch cũng không còn lưu trữ thì làm thủ tực đăng ký lại khai sinh tại UBND cấp huyện. Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: "Điều 26. Thủ tục đăng ký lại khai sinh 1. Hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây: a) Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó có cam đoan của người yêu cầu về việc đã đăng ký khai sinh nhưng người đó không lưu giữ được bản chính Giấy khai sinh; b) Bản sao toàn bộ hồ sơ, giấy tờ của người yêu cầu hoặc hồ sơ, giấy tờ, tài liệu khác trong đó có các thông tin liên quan đến nội dung khai sinh của người đó; c) Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì ngoài các giấy tờ theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh của người đó gồm họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha - con, mẹ - con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý."