Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi:  1900 6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Nội dung tư vấn:

1. Khái nhiệm công nhận văn bằng và nguyên tắc công nhận văn bằng

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT, công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam (gọi tắt là công nhận văn bằng) là việc cơ quan có thẩm quyền công nhận trình độ của người học được ghi trên văn bằng theo hệ thống giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và xác định mức độ tương đương với trình độ đào tạo quy định tại Khung trình độ Quốc gia Việt Nam. Việc công nhận văn bằng phải được thực hiện theo quy định tại thông tư 13/2021/TT-BGDĐT.

Nguyên tắc công nhận văn bằng

Các nguyên tắc khi thực hiện công nhận văn bằng được quy định tại Điều 3 như sau:

Thứ nhất, văn bằng được công nhận theo nhu cầu của người có văn bằng, cơ quan quản lý về nhân sự hoặc đơn vị quản lý lao động khi được sự đồng ý của người có văn bằng.

Thứ hai, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được công nhận khi người học hoàn thành chương trình giáo dục và bảo đảm chất lượng theo quy định của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính và phải được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước đó công nhận quy định tại Điều 4 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT.

Thứ ba, trong một số trường hợp theo quy định tại Điều 5 13/2021/TT-BGDĐT, văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng.

Thứ tư, cơ sở giáo dục đại học căn cứ các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT để tự đánh giá văn bằng để sử dụng trong hoạt động đào tạo và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả đánh giá văn bằng.  Cơ sở giáo dục đại học yêu cầu người có văn bằng thực hiện thủ tục công nhận văn bằng quy định tại Điều 7 Thông tư 13/2021/TT-BGDĐT nếu cần thiết.

2. Điều kiện công nhận văn bằng

Điều kiện để công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp được quy định tại Điều 4 thông tư 13/2021/TT-BGDĐT như sau:

Đối với trường hợp thông thườngVăn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Có chương trình giáo dục có thời gian học, nghiên cứu phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.

- Và đáp ứng một trong 02 điều kiện sau:

 +) Chương trình giáo dục được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng tương ứng với hình thức đào tạo;

+) Cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cho phép đào tạo, cấp bằng hoặc đã được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng.

Đối với trường hợp văn bằng được cấp bởi cơ sở giáo dục nước ngoài đang hoạt động tại nước khác nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính (bao gồm cả Việt Nam), văn bằng được công nhận nếu:

- Cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của hai nước cho phép mở phân hiệu, cho phép đào tạo hoặc phê duyệt việc hợp tác, liên kết đào tạo và thực hiện hoạt động đào tạo theo giấy phép thành lập, hoạt động.

- Có chương trình giáo dục có thời gian học, nghiên cứu phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.

- Và đáp ứng một trong 02 điều kiện sau:

+) Chương trình giáo dục được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng tương ứng với hình thức đào tạo;

+) Cơ sở giáo dục nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính cho phép đào tạo, cấp bằng hoặc đã được tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của nước nơi cơ sở giáo dục nước ngoài đặt trụ sở chính kiểm định chất lượng.

Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo hình thức đào tạo từ xa, đào tạo trực tuyến hoặc đào tạo trực tiếp kết hợp đào tạo trực tuyến được công nhận nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Có chương trình giáo dục có thời gian học, nghiên cứu phù hợp với Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.

- Và đáp ứng một trong 02 điều kiện sau:

+) Chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục cấp văn bằng được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép đào tạo tại Việt Nam khi người học lưu trú và học tập tại Việt Nam;

+) Chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục cấp văn bằng được cơ quan có thẩm quyền về giáo dục của nước nơi tổ chức đào tạo cấp phép khi người học lưu trú và học tập tại nước đó.

Đối với trường hợp văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn và các trường hợp bất khả kháng khác, việc công nhận văn bằng trong trường hợp này do Bộ trưởn Bộ giáo dục và Đào tạo quyết định.

3. Các trường hợp miễn công nhận văn bằng

Theo quy định tại Điều 5 thông tư 13/2021/TT-BGDĐT, văn bằng  do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận để sử dụng tại Việt Nam mà không phải thực hiện thủ tục công nhận văn bằng trong các trường hợp sau:

Thứ nhất là văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thuộc phạm vi áp dụng của hiệp định, thỏa thuận về tương đương văn bằng hoặc công nhận lẫn nhau về văn bằng hoặc điều ước quốc tế có liên quan đến văn bằng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết và đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố;

Thứ hai là văn bằng của cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi học bằng ngân sách Nhà nước;

Thứ ba là văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học theo chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt từ thời điểm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học (Luật số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018) có hiệu lực thi hành.

Các văn bằng trên để được miễn thực hiện thủ tục công nhận cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tên văn bằng được cấp phải phù hợp với quy định về văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam;

- Thời gian đào tạo và điều kiện tuyển sinh của cơ sở giáo dục nước ngoài phải phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Đối với đào tạo theo hình thức trực tiếp hoặc đào tạo theo hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến thì thời lượng giảng dạy trực tuyến không quá 30% tổng thời lượng của chương trình.

4. Thủ tục công nhận văn bằng

Thẩm quyền công nhận văn bằng:

- Đối với bằng cử nhân, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ và văn bằng trình độ tương đương: Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

- Đối với bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận.

Trình tự, thủ tục công nhận văn bằng

- Người để nghị công nhận văn bằng truy cập vào Cổng dịch vụ công trực tuyến của cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng và thực hiện cung cấp các thông tin về băng bằng theo biểu mẫu tại Cổng dịch vụ công trực tuyến.

- Sau đó gửi các giấy tờ, tài liệu chứng minh văn bằng đủ điều kiện công nhận gồm: 

+) Bản sao văn bằng hoặc bản sao từ sổ gốc cấp văn bằng đề nghị công nhận kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt và bản sao văn bằng, chứng chỉ có liên quan trực tiếp;

+) Bản sao phụ lục văn bằng hoặc bảng kết quả học tập kèm theo bản công chứng dịch sang tiếng Việt;

+) Tài liệu chứng minh thời gian học ở nước ngoài (nếu có);

+) Văn bản ủy quyền xác minh thông tin về văn bằng (nếu cơ sở giáo dục cấp bằng yêu cầu).

- Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét và trả kết quả công nhận văn bằng cho người đề nghị trong thời hạn 20 ngày làm việc.

Nếu cần xác minh thêm thông tin từ cơ sở giáo dục nước ngoài hoặc tổ chức xác thực nước ngoài thì thời hạn trả văn bằng được kéo dài nhưng không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ công nhận văn bằng.

Nếu văn bằng không đủ điều kiện công nhận hoặc quá thời hạn trả kết quả nêu trên mà không đủ căn cứ xác minh thông tin về văn bằng, cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng phải trả lời bằng văn bản cho người đề nghị công nhận văn bằng.

5. Mẫu phụ lục điền thông tin về văn bằng đề nghị công nhận

PHỤ LỤC I

MẪU PHIẾU ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP
(Kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

PHIẾU ĐỀ NGHỊ

CÔNG NHẬN VĂN BẰNG DO CƠ SỞ GIÁO DỤC NƯỚC NGOÀI CẤP

I. THÔNG TIN CỦA NGƯỜI CÓ VĂN BẰNG/CHỨNG NHẬN

Họ và tên (người có văn bằng/chứng nhận): ……………………………………………………

Sinh ngày ... tháng.... năm…… Giới tính: ……………………………………………………….

Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số: ……………………………….

cấp ngày ... tháng ... năm ......; nơi cấp …………………………………………………………

Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………...

Đơn vị công tác, địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………………… Email: …………………………………………………

II. THÔNG TIN VĂN BẰNG/CHỨNG NHẬN

Trình độ đào tạo: …………………………………………………………………………………..

Tên cơ sở cấp văn bằng/chứng nhận: ………………………………………………………….

Tên cơ sở thực hiện đào tạo (nếu khác với cơ sở cấp văn bằng/chứng nhận): …………..

………………………………………………………………………………………………………..

Văn bằng/chứng nhận cấp ngày ... tháng... năm………; Số hiệu văn bằng/chứng nhận (nếu có):

………………………………………………………………………………………………………..

Hình thức học (du học, liên kết, trực tuyến,...): …………………………………………………

Thời gian đào tạo (ghi cụ thể thời gian đào tạo tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở cấp văn bằng):

………………………………………………………………………………………………………..

Ngành/chuyên ngành đào tạo (nếu có): …………………………………………………………

III. MINH CHỨNG XÁC THỰC VĂN BẰNG

………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………..

Ghi chú: Nếu đề nghị công nhận từ 02 văn bằng/chứng nhận trở lên, ghi rõ nội dung của mục II theo từng văn bằng/chứng nhận.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Các thông tin trên có giá trị tham khảo. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê